Quyết định 162/2003/QĐ.UBNDT ban hành quy định chi tiết về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí tại các chợ, phân loại theo khu vực địa lý và đối tượng kinh doanh cụ thể, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004.
- Quy định mức thu phí chợ theo phân loại khu vực
Quyết định phân chia địa bàn tỉnh Sóc Trăng thành 3 khu vực với các mức thu phí khác nhau dựa trên vị trí địa lý và quy mô của từng chợ:
- Khu vực 1 (Chợ Trung tâm thị xã Sóc Trăng): Áp dụng đối với khu vực Phường 1, khu vực đường Nguyễn Huệ (đoạn từ Hai Bà Trưng đến Nguyễn Du) và đường Đồng Khởi thuộc Phường 9. Mức thu cơ bản đối với đối tượng sử dụng mặt bằng mua bán là 2.000 đồng/m2/ngày. Các trường hợp ngoại lệ bao gồm: Thu thuê kiosque, quầy, sạp của Nhà nước hoặc nhà đầu tư được phép là 1.500 đồng/ngày/kiosque (nếu thu theo tháng là 40.000 đồng/tháng/kiosque); Đối tượng đặt cửa hàng buôn bán cố định thường xuyên trong nhà riêng tại các chợ là 30.000 đồng/cửa hàng/tháng; Đối tượng buôn bán không thường xuyên, không cố định là 1.000 đồng/ngày (nếu thu theo tháng là 15.000 đồng/đối tượng/tháng).
- Khu vực 2 (Chợ Bông Sen và trung tâm các huyện): Áp dụng cho chợ Bông Sen (thị xã Sóc Trăng), chợ trung tâm các thị trấn thuộc huyện, chợ Thạnh Phú (huyện Mỹ Xuyên), chợ Đại Ngãi (huyện Long Phú), và chợ Cái Côn (xã An Lạc Thôn, huyện Kế Sách). Mức thu cơ bản sử dụng mặt bằng là 1.000 đồng/m2/ngày. Các trường hợp ngoại lệ bao gồm: Thu thuê kiosque của Nhà nước hoặc nhà đầu tư được phép là 1.500 đồng/ngày/kiosque (nếu thu theo tháng là 30.000 đồng/tháng/kiosque); Đối tượng đặt cửa hàng buôn bán cố định thường xuyên trong nhà riêng tại các chợ là 20.000 đồng/cửa hàng/tháng; Đối tượng buôn bán không thường xuyên, không cố định là 500 đồng/ngày (nếu thu theo tháng là 10.000 đồng/đối tượng/tháng).
- Khu vực 3 (Các chợ còn lại): Áp dụng cho toàn bộ các chợ khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ngoài khu vực 1 và khu vực 2. Mức thu cơ bản sử dụng mặt bằng là 500 đồng/m2/ngày. Các trường hợp ngoại lệ bao gồm: Thu thuê kiosque của Nhà nước hoặc nhà đầu tư được phép là 1.500 đồng/ngày/kiosque (nếu thu theo tháng là 15.000 đồng/tháng/kiosque); Đối tượng đặt cửa hàng buôn bán cố định thường xuyên trong nhà riêng tại các chợ là 10.000 đồng/cửa hàng/tháng; Đối tượng buôn bán không thường xuyên, không cố định là 5.000 đồng/đối tượng/tháng.
- Đối tượng áp dụng và cơ chế tổ chức thu phí
Quy định xác định rõ ràng về đối tượng chịu phí và đơn vị có thẩm quyền tổ chức thu phí nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả quản lý:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các đối tượng có sử dụng mặt bằng mua bán trong phạm vi các chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Riêng đối với các đối tượng thuê kiosque của Nhà nước hoặc của các nhà đầu tư xây dựng chợ được Nhà nước cho phép, ngoài mức phí phải nộp theo quy định này thì vẫn phải nộp tiền thuê kiosque theo thỏa thuận.
- Đơn vị trực tiếp thu phí: Ban Quản lý chợ chịu trách nhiệm tổ chức thu phí. Đối với những chợ chưa thành lập Ban Quản lý chợ, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có chợ sẽ trực tiếp đứng ra tổ chức thực hiện việc thu phí.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm quản lý, hướng dẫn
Văn bản đưa ra các quy định chuyển tiếp, căn cứ pháp lý áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 77/2000/QĐ.UBNDT ngày 25/02/2000 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc thu, quản lý, sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Cơ sở quản lý và sử dụng nguồn thu: Việc quản lý và sử dụng phí chợ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật của Trung ương, bao gồm Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ, Thông tư số 63/2002/TT.BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 71/2003/TT.BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm hướng dẫn và triển khai: Giao Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước và Giám đốc Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 162/2003/QĐ.UBNDT | Sóc Trăng, ngày 27 tháng 10 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994;
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, Thông tư số 71/2003/TT-BTC, ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 67/2003/TT-BTC, ngày 11/7/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn có chế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6, ngày 16/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Cục Thuế Nhà nước tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Mức thu:
a. Khu vực 1: gồm chợ Trung tâm thị xã Sóc Trăng (Khu vực Phường 1, khu vực đường Nguyễn Huệ, đoạn từ Hai Bà Trưng đến Nguyễn Du và đường Đồng Khởi thuộc Phường 9):
Các đối tượng sử dụng mặt bằng mua bán trong các chợ: 2.000đồng/m2/ngày, trừ những đối tượng sau:
- Các đối tượng thuê kiosque, quầy, sạp (sau đây gọi chung là kiosque) của Nhà nước hoặc của các nhà đầu tư xây dựng chợ được Nhà nước cho phép: mức thu 1.500 đồng/ngày/Kiosque; nếu thu theo tháng là 40.000 đồng/tháng/Kiosque;
- Các đối tượng đặt cửa hàng buôn bán cố định thừơng xuyên trong nhà riêng tại các chợ: mức thu 30.000 đồng/cửa hàng/tháng;
- Các đối tượng buôn bán không thường xuyên, không cố định, mức thu 1.000 đồng/ngày, nếu thu theo tháng là 15.000 đồng/đối tượng/tháng.
b. Khu vực 2: gồm chợ Bông Sen (thị xã Sóc Trăng), chợ trung tâm các thị trấn của các huyện và các chợ sau: chợ Thạnh Phú (huyện Mỹ Xuyên), chợ Đại Ngãi (huyện Long Phú), chợ Cái Côn (xã An Lạc Thôn - huyện Kế Sách).
Các đối tượng sử dụng mặt bằng mua bán trong các chợ: 1.000 đồng/m2/ngày, trừ những đối tượng sau:
- Các đối tượng thuê kiosque của Nhà nước hoặc của các nhà đầu tư xây dựng chợ được Nhà nước cho phép: mức thu 1.500 đồng/ngày/Kiosque; nếu thu theo tháng là 30.000 đồng/tháng/Kiosque;
- Các đối tượng đặt cửa hàng buôn bán cố định thừơng xuyên trong nhà riêng tại các chợ: mức thu 20.000 đồng/cửa hàng/tháng;
- Các đối tượng buôn bán không thường xuyên, không cố định, mức thu 500 đồng/ngày, nếu thu theo tháng là 10.000 đồng/đối tượng/tháng.
c. Khu vực 3: Bao gồm các chợ còn lại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (ngoài các chợ khu vực 1 và 2).
Các đối tượng sử dụng mặt bằng mua bán trong các chợ: 500 đồng/m2/ngày, trừ những đối tượng sau:
- Các đối tượng thuê kiosque của Nhà nước hoặc của các nhà đầu tư xây dựng chợ được Nhà nước cho phép: mức thu 1.500 đồng/ngày/Kiosque; nếu thu theo tháng là 15.000 đồng/tháng/Kiosque;
- Các đối tượng đặt cửa hàng buôn bán cố định thừơng xuyên trong nhà riêng tại các chợ: mức thu 10.000 đồng/cửa hàng/tháng;
- Các đối tượng buôn bán không thường xuyên, không cố định, mức thu là 5.000 đồng/đối tượng/tháng.
2. Đối tượng thu: Mức thu nêu trên được áp dụng đối với các đối tượng có sử dụng mặt bằng mua bán trong phạm vi các chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Riêng các đối tượng thuê kiosque của Nhà nước hoặc của các nhà đầu tư xây dựng chợ được Nhà nước cho phép, ngoài mức phí phải nộp theo quy định này còn phải nộp tiền thuê kiosque theo thoả thuận.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Ban Quản lý chợ tổ chức thu; những chợ chưa có Ban Quản lý chợ thì UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004 và thay thế cho Quyết định số 77/2000/QĐ.UBNDT, ngày 25/02/2000 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc thu, quản lý, sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Việc quản lý, sử dụng phí chợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT.BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư số 71/2003/TT.BTC, ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính.
3. Giao Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước và Giám đốc Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục Trưởng Cục Thuế Nhà nuớc, Chủ tịch UBND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH SÓC TRĂNG |
- 1Quyết định 39/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 07/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 10549/QĐ-UBND năm 2012 đính chính Quyết định 54/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí chợ tại chợ đầu mối gia súc, gia cầm do tỉnh Hà Nam ban hành
- 5Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 67/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 07/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 10549/QĐ-UBND năm 2012 đính chính Quyết định 54/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Nghị quyết 09/2003/NQ.HĐNDT.6 bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí chợ tại chợ đầu mối gia súc, gia cầm do tỉnh Hà Nam ban hành
Quyết định 162/2003/QĐ.UBNDT về quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 162/2003/QĐ.UBNDT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/10/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Huỳnh Thành Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
