Giới thiệu về Quyết định 1603/QĐ-UBND năm 2024
Quyết định 1603/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, phân kỳ quy hoạch cụ thể và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện.
1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đồng Văn
Theo quyết định, tổng diện tích tự nhiên của huyện Đồng Văn được quy hoạch ổn định là 45.308,24 ha. Cơ cấu diện tích các loại đất đến năm 2030 được điều chỉnh cụ thể như sau:
Đất nông nghiệp (Mã: NNP):
- Tổng diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 38.216,28 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 84,35% tổng diện tích tự nhiên (tăng đáng kể so với mức 34.905,96 ha năm 2020).
- Đất trồng lúa (LUA): Quy hoạch 769,00 ha (chiếm 1,70%), toàn bộ là đất trồng lúa nước còn lại (LUK), không có đất chuyên trồng lúa nước (LUC).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Quy hoạch 14.888,11 ha (chiếm 32,86%).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Quy hoạch 262,58 ha (chiếm 0,58%).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): Quy hoạch 21.268,90 ha (chiếm 46,94%).
- Đất rừng đặc dụng (RDD): Không bố trí diện tích.
- Đất rừng sản xuất (RSX): Quy hoạch 978,96 ha (chiếm 2,16%), trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên (RSN) chiếm 143,77 ha (0,32%).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Giữ nguyên ở mức 7,77 ha (0,02%).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): Quy hoạch 40,97 ha (0,09%).
Đất phi nông nghiệp (Mã: PNN):
- Tổng diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 2.110,23 ha, chiếm 4,66% tổng diện tích tự nhiên (tăng so với 1.544,42 ha năm 2020).
- Đất quốc phòng (CQP): Quy hoạch 50,36 ha (0,11%).
- Đất an ninh (CAN): Quy hoạch 3,93 ha (0,01%).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Quy hoạch tăng mạnh lên 93,15 ha (0,21%) so với chỉ 3,30 ha năm 2020.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Quy hoạch 2,85 ha (0,01%).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): Giữ nguyên 52,43 ha (0,12%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): Quy hoạch 19,82 ha (0,04%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): Quy hoạch 1.024,56 ha (2,26%), bao gồm: Đất giao thông (787,26 ha); Đất thủy lợi (22,26 ha); Đất cơ sở văn hóa (51,76 ha); Đất cơ sở y tế (4,93 ha); Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (42,00 ha); Đất công trình năng lượng (9,08 ha); Đất công trình bưu chính viễn thông (6,19 ha); Đất bãi thải, xử lý chất thải (14,60 ha); Đất chợ (29,34 ha); Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (40,27 ha).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): Quy hoạch 10,12 ha (0,02%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Quy hoạch 9,49 ha (0,02%).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): Quy hoạch 580,49 ha (1,28%).
- Đất ở tại đô thị (ODT): Quy hoạch 89,54 ha (0,20%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Quy hoạch 10,15 ha (0,02%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Quy hoạch 91,41 ha (0,20%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): Quy hoạch 61,83 ha (0,14%).
Đất chưa sử dụng (Mã: CSD):
- Diện tích đất chưa sử dụng được khai thác triệt để, giảm mạnh từ 8.857,86 ha (năm 2020) xuống còn 4.981,73 ha vào năm 2030, chỉ còn chiếm 11,00% tổng diện tích tự nhiên.
Quy hoạch các khu chức năng chính:
- Đất đô thị (KDT): Quy hoạch 3.746,54 ha (chiếm 8,27%).
- Khu sản xuất nông nghiệp (KNN): Quy hoạch 9.699,61 ha (chiếm 21,41%).
- Khu lâm nghiệp (KLN): Quy hoạch 22.247,86 ha (chiếm 49,10%).
- Khu du lịch (KDL): Quy hoạch 70,01 ha (chiếm 0,15%).
- Khu phát triển công nghiệp (KPT): Quy hoạch 5,00 ha (chiếm 0,01%).
- Khu dân cư nông thôn (DNT): Quy hoạch 1.570,02 ha (chiếm 3,47%).
2. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất
Để đảm bảo tính khả thi, kế hoạch sử dụng đất được phân kỳ thành hai giai đoạn rõ rệt:
- Kỳ đầu đến năm 2025: Đất nông nghiệp đạt 35.241,70 ha (77,78%); Đất phi nông nghiệp đạt 2.025,29 ha (4,47%); Đất chưa sử dụng giảm xuống còn 8.041,27 ha (17,75%).
- Kỳ cuối đến năm 2030: Đất nông nghiệp tăng lên 38.216,28 ha (84,35%); Đất phi nông nghiệp đạt 2.110,23 ha (4,66%); Đất chưa sử dụng giảm tối đa còn 4.981,73 ha (11,00%).
3. Xác định trách nhiệm của các cơ quan quản lý
Quyết định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc và đúng pháp luật:
Ủy ban nhân dân huyện Đồng Văn:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, trình tự, thủ tục và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện theo quy định pháp luật.
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát tính pháp lý về nội dung, trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch và công tác thẩm định trình UBND tỉnh.
- Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên toàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
4. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đồng Văn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1603/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN ĐỒNG VĂN.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3794/TTr-STNMT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đồng Văn với các nội dung chủ yếu như sau.
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định (ha) | Tổng số | ||||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu % | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu % | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | - 5,00 | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 45.308,24 | 100,00 | 45.308,24 |
| 45.308,24 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 34.905,96 | 77,04 | 38.216,28 |
| 38.216,28 | 84,35 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 801,28 | 1,77 | 769,00 |
| 769,00 | 1,70 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - | - |
| - | - | - |
| - | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 801,28 | 1,77 |
| 769,00 | 769,00 | 1,70 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 15.314,52 | 33,80 |
| 14.888,11 | 14.888,11 | 32,86 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 293,92 | 0,65 | 262,58 |
| 262,58 | 0,58 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 17.684,20 | 39,03 | 21.268,90 |
| 21.268,90 | 46,94 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 763,30 | 1,68 | 978,97 |
| 978,96 | 2,16 |
| - | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 144,67 |
| 143,77 | 0,32 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,77 | 0,02 | 7,77 |
| 7,77 | 0,02 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 40,97 | 0,09 | 40,97 |
| 40,97 | 0,09 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1.544,42 | 3,41 | 2.110,23 |
| 2.110,23 | 4,66 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 20,19 | 0,04 | 50,36 |
| 50,36 | 0,11 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,47 | 0,00 | 3,93 |
| 3,93 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 3,30 | 0,01 | 93,15 |
| 93,15 | 0,21 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,49 | 0,00 | 2,85 |
| 2,85 | 0,01 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 52,43 | 0,12 | 52,43 |
| 52,43 | 0,12 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 3,53 | 0,01 |
| 19,82 | 19,82 | 0,04 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 721,73 | 1,59 | 1.024,57 |
| 1.024,56 | 2,26 |
| - | Đất giao thông | DGT | 596,25 | 1,32 | 787,26 |
| 787,26 | 1,74 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 22,36 | 0,05 | 22,26 |
| 22,26 | 0,05 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 3,89 | 0,01 | 51,76 |
| 51,76 | 0,11 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 4,51 | 0,01 | 4,92 |
| 4,93 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 31,26 | 0,07 | 42,01 |
| 42,00 | 0,09 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,81 | 0,00 | 0,81 |
| 0,81 | 0,00 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 1,17 | 0,00 | 9,08 |
| 9,08 | 0,02 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,47 | 0,00 | 6,19 |
| 6,19 | 0,01 |
| - | Đất kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 9,95 | 0,02 | 9,95 |
| 9,95 | 0,02 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,30 | 0,01 | 14,60 |
| 14,60 | 0,03 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 6,26 | 0,01 | 6,08 |
| 6,08 | 0,01 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 33,87 | 0,07 | 40,27 |
| 40,27 | 0,09 |
| - | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | - | - |
|
| - |
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 0,03 | 0,00 |
| 0,03 | 0,03 | 0,00 |
| - | Đất chợ | DCH | 7,58 | 0,02 |
| 29,34 | 29,34 | 0,06 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - |
|
| - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 3,01 | 0,01 |
| 10,12 | 10,12 | 0,02 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,54 | 0,00 |
| 9,49 | 9,49 | 0,02 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 542,31 | 1,20 | 580,49 |
| 580,49 | 1,28 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 70,66 | 0,16 | 89,54 |
| 89,54 | 0,20 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 8,94 | 0,02 | 10,15 |
| 10,15 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,76 | 0,00 | 1,25 |
| 1,25 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - |
|
| - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 4,98 | 0,01 |
| 4,98 | 4,98 | 0,01 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 102,80 | 0,23 |
| 91,41 | 91,41 | 0,20 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3,39 | 0,01 |
| 61,83 | 61,83 | 0,14 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 3,89 | 0,01 |
| 3,89 | 3,89 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 8.857,86 | 19,55 | 4.981,73 |
| 4.981,73 | 11,00 |
| II | Khu chức năng* |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT |
|
| 3.746,53 |
| 3.746,54 | 8,27 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, chuyên trồng cây lâu năm) | KNN |
|
| 9.699,61 |
| 9.699,61 | 21,41 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực trồng rùng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) | KLN |
|
| 22.247,87 |
| 22.247,86 | 49,10 |
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
| 70,01 |
| 70,01 | 0,15 |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPT |
|
| 5,00 |
| 5,00 | 0,01 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
| 31,00 |
| 31,00 | 0,07 |
| 10 | Khu thương mại dịch vụ | KTM |
|
| 33,44 |
| 33,44 | 0,07 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
|
|
| - | - |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
| 1.570,02 |
| 1.570,02 | 3,47 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi công nghiệp nông thôn | KON |
|
|
|
| 2,85 | 0,01 |
2. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | các kỳ kế hoạch | ||||
| Kỳ đầu đến năm 2025 | Kỳ cuối đến năm 2030 | |||||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu % | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu % | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu % | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| I | Diện tích tự nhiên |
| 45.308,24 | 100,00 | 45.308,24 | 100,00 | 45.308,24 | 100,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 34.905,96 | 77,04 | 35.241,70 | 77,78 | 38.216,28 | 84,35 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 801,28 | 1,77 | 773,85 | 1,71 | 769,00 | 1,70 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 15.314,52 | 33,80 | 15.121,30 | 33,37 | 14.888,11 | 32,86 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 293,92 | 0,65 | 260,75 | 0,58 | 262,58 | 0,58 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 17.684,20 | 39,03 | 19.838,95 | 43,79 | 21.268,90 | 46,94 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | 0,00 | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 763,30 | 1,68 | 846,54 | 1,87 | 978,96 | 2,16 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 143,77 | 0,32 | 143,77 | 0,32 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,77 | 0,02 | 7,77 | 0,02 | 7,77 | 0,02 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 40,97 | 0,09 | 40,97 | 0,09 | 40,97 | 0,09 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1.544,42 | 3,41 | 2.025,29 | 4,47 | 2.110,23 | 4,66 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| - |
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 20,19 | 0,04 | 32,60 | 0,07 | 50,36 | 0,11 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,47 | 0,00 | 6,53 | 0,01 | 3,93 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| - | - | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
| - | - | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 3,30 | 0,01 | 85,03 | 0,19 | 93,15 | 0,21 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,49 | 0,00 | 2,62 | 0,01 | 2,85 | 0,01 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 52,43 | 0,12 | 52,43 | 0,12 | 52,43 | 0,12 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 3,53 | 0,01 | 15,82 | 0,03 | 19,82 | 0,04 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 721,73 | 1,59 | 1.028,60 | 2,27 | 1.024,56 | 2,26 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 596,25 | 1,32 | 807,40 | 1,78 | 787,26 | 1,74 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 22,36 | 0,05 | 28,11 | 0,06 | 22,26 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 3,89 | 0,01 | 51,22 | 0,11 | 51,76 | 0,11 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,51 | 0,01 | 5,66 | 0,01 | 4,93 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 31,26 | 0,07 | 38,12 | 0,08 | 42,00 | 0,09 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,81 | 0,00 | 12,01 | 0,03 | 0,81 | 0,00 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 1,17 | 0,00 | 5,61 | 0,01 | 9,08 | 0,02 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,47 | 0,00 | 6,33 | 0,01 | 6,19 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| - | - | - |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 9,95 | 0,02 | 10,38 | 0,02 | 9,95 | 0,02 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,30 | 0,01 | 8,70 | 0,02 | 14,60 | 0,03 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 6,26 | 0,01 | 6,26 | 0,01 | 6,08 | 0,01 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 33,87 | 0,07 | 33,16 | 0,07 | 40,27 | 0,09 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,03 | 0,00 | 0,03 | 0,00 | 0,03 | 0,00 |
| - | Đất chợ | DCH | 7,58 | 0,02 | 20,54 | 0,05 | 29,34 | 0,06 |
| - | Đất công trình công cộng khác | DCK |
|
|
| - |
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| - | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 3,01 | 0,01 | 8,22 | 0,02 | 10,12 | 0,02 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,54 | 0,00 | 6,69 | 0,01 | 9,49 | 0,02 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 542,31 | 1,20 | 558,34 | 1,23 | 580,49 | 1,28 |
| 2.14 | Đất ở đô thị | ODT | 70,66 | 0,16 | 98,56 | 0,22 | 89,54 | 0,20 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 8,94 | 0,02 | 8,87 | 0,02 | 10,15 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,76 | 0,00 | 1,26 | 0,00 | 1,25 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 4,98 | 0,01 | 4,98 | 0,01 | 4,98 | 0,01 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 102,80 | 0,23 | 101,20 | 0,22 | 91,41 | 0,20 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3,39 | 0,01 | 41,53 | 0,09 | 61,83 | 0,14 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 3,89 | 0,01 | 3,89 | 0,01 | 3.89 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 8.857,86 | 19,55 | 8.041,27 | 17,75 | 4.981,73 | 11,00 |
| II | Khu chức năng* |
|
|
|
| - |
| - |
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
| - |
| - |
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
| - |
| - |
| 3 | Đất đô thị | KDT |
|
| 3.746,53 | 8,27 | 3.746,54 | 8,27 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
| 14.476,61 | 31,95 | 9.699,61 | 21,41 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
| 21.092,81 | 46,55 | 22.247,86 | 49,10 |
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
| 35,01 | 0,08 | 70,01 | 0,15 |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
| 90,70 | 0,20 |
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC |
|
| 5,00 | 0,01 | 5,00 | 0,01 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
| 15,50 | 0,03 | 31,00 | 0,07 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
|
| 100,18 | 0,22 | 33,44 | 0,07 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
| 562,60 | 1,24 | - | - |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
| 1.570,02 | 3,47 | 1.570,02 | 3,47 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
| 2,85 | 0,01 | 2,85 | 0,01 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
Điều 2. Xác định trách nhiệm
1. Ủy ban nhân dân huyện Đồng Văn:
a) Chịu trách nhiệm trong việc thực hiện về nội dung, trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định của pháp luật về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện.
b) Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
c) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chịu trách nhiệm trong việc thực hiện về nội dung, trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định của pháp luật về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cũng như công tác thẩm định, trình UBND tỉnh.
b) Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đồng Văn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 5923/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 5970/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 2313/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 1604/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 6Quyết định 1710/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Đất đai 2024
- 4Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 5Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 6Quyết định 5923/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 5970/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 2313/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
- 9Quyết định 1604/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- 10Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 11Quyết định 1710/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
Quyết định 1603/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 1603/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Hoàng Gia Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
