Tóm tắt Quyết định 16/2000/QĐ-UB ban hành điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Đô thị tỉnh Quảng Nam
Quyết định 16/2000/QĐ-UB ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Đô thị tỉnh Quảng Nam nhằm tạo ra cơ chế tài chính đặc thù, thúc đẩy phát triển hạ tầng đô thị tại hai địa bàn trọng điểm là thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các quy định của văn bản này:
1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 4)
- Ban hành Điều lệ: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Đô thị tỉnh Quảng Nam.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An chịu trách nhiệm trực tiếp triển khai hoạt động của Quỹ theo đúng Điều lệ được ban hành.
- Cơ quan phối hợp: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Xây dựng, Địa chính, Giao thông - Vận tải, cùng Chủ tịch UBND hai thị xã chịu trách nhiệm thi hành.
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2. Quyền hạn của Quỹ (Điều 5)
Quỹ được trao các quyền hạn pháp lý cụ thể để chủ động trong công tác quản lý và vận hành nguồn vốn:
- Được quyền huy động vốn từ nhiều nguồn hợp pháp theo quy định của pháp luật và Điều lệ để hỗ trợ đầu tư hạ tầng đô thị.
- Có quyền quản lý, sử dụng các nguồn vốn thuộc Quỹ theo đúng quy định pháp luật.
- Tham gia lựa chọn các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn và đề xuất phương án đầu tư cơ sở hạ tầng với UBND thị xã.
- Được quyền từ chối đầu tư vào các công trình trái với quy định của pháp luật và Điều lệ.
- Được quyền từ chối cung cấp thông tin hoặc các nguồn lực khác của Quỹ cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ.
3. Tổ chức bộ máy quản lý Quỹ (Điều 6)
UBND tỉnh ủy quyền cho UBND thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An trực tiếp tổ chức, quản lý, sử dụng và điều hành Quỹ. Ban Quản lý Quỹ được thành lập hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm với cơ cấu nhân sự gồm:
- Trưởng ban: Chủ tịch UBND thị xã.
- Phó ban trực: Trưởng phòng Tài chính.
- Phó ban: Trưởng phòng Quản lý đô thị.
- Các Thành viên: Trưởng phòng Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thị xã, và Giám đốc Trung tâm quản lý bảo tồn di tích (riêng đối với thị xã Hội An).
- Bộ máy giúp việc và tài khoản giao dịch:
- Sử dụng bộ máy của Phòng Tài chính và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện công tác thu, chi, quản lý và thanh quyết toán Quỹ.
- Sử dụng bộ máy của Phòng Quản lý đô thị và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để tổ chức thực hiện đầu tư và thu hồi vốn đầu tư cho Quỹ.
4. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ (Điều 7)
Nguồn vốn của Quỹ được hình thành từ các nguồn đa dạng bao gồm:
- Ngân sách Nhà nước cấp:
- Vốn đầu tư ban đầu và nguồn ngân sách bổ sung hằng năm.
- 10% nguồn thu từ việc giao quyền sử dụng đất đô thị và chênh lệch thu của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn giao quyền sử dụng đất được duyệt.
- 80% nguồn thu từ việc hợp thức hóa đất ở đô thị.
- Bổ sung một phần từ nguồn lệ phí tham quan du lịch do địa phương trực tiếp quản lý.
- Nguồn huy động từ nhân dân và các tổ chức: Mức huy động và chế độ miễn giảm được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 36/1999/QĐ-UB ngày 15/6/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam.
- Các nguồn huy động tự nguyện ngoài ngân sách:
- Vận động các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tiết kiệm chi thường xuyên (không tính lương và các khoản theo lương) để đóng góp.
- Viện trợ và ủng hộ tự nguyện trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân, dân cư trong và ngoài nước.
- Thu phí qua cầu, đường, bến bãi từ các công trình do nguồn vốn của Quỹ đầu tư theo hình thức BOT được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thu đóng góp của các đơn vị, tổ chức, cá nhân và dân cư để xây dựng hạ tầng (đường nội thị, điện, vỉa hè, thoát nước, vệ sinh công cộng...) theo nguyên tắc thỏa thuận tự nguyện hoặc theo tỷ lệ góp vốn được duyệt.
- Lãi phát sinh: Lãi phát sinh từ quá trình hoạt động của Quỹ và các nguồn thu bổ sung khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
5. Đối tượng và Nguyên tắc đầu tư (Điều 8)
- Đối tượng đầu tư: Là các công trình cơ sở hạ tầng đô thị có khả năng thu hồi và bảo toàn vốn, bao gồm: công viên, cây xanh; cầu đường, vỉa hè nội thị; công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị; cơ sở hạ tầng khu dân cư mới trong nội thị; chợ khu vực trong đô thị; các di tích cổ trong đô thị Hội An; và các công trình hạ tầng khác có khả năng thu hồi và bảo toàn vốn.
- Nguyên tắc đầu tư:
- Hoạt động chặt chẽ theo nguyên tắc đầu tư có thu hồi vốn và bảo toàn vốn.
- Chỉ đầu tư các công trình phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.
- Thực hiện đầu tư dựa trên Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã thông qua.
6. Chế độ Tài chính của Quỹ (Điều 9)
- Chi phí hoạt động quản lý: Bao gồm chi văn phòng phẩm, thiết bị, dụng cụ quản lý, công tác phí, hội nghị phí (hội họp, tư vấn), hỗ trợ đơn vị thu phí hộ, chi phí lập dự án cơ hội tiền khả thi và các chi phí khác. Tổng chi phí quản lý không được vượt quá 1% trên tổng số vốn thực hiện đầu tư vào các dự án.
- Nguồn kinh phí trang trải chi phí quản lý:
- Trích từ một phần lãi tiền gửi ngân hàng của Quỹ.
- Thu khoản phí theo tỷ lệ % trên số vốn đầu tư để bù đắp chi phí quản lý (do Quỹ hoạt động phi lợi nhuận, chỉ mang tính chất hỗ trợ vốn). Mức thu phí từ 0%/tháng đến tối đa không quá lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng thương mại tại từng thời điểm. Tỷ lệ cụ thể cho từng công trình do UBND thị xã quyết định.
7. Giải thể và Thanh lý Quỹ (Điều 10 - Điều 11)
- Thẩm quyền giải thể: UBND tỉnh Quảng Nam ra quyết định giải thể Quỹ khi xét thấy không còn cần thiết duy trì hoạt động.
- Thủ tục thanh lý: Sau khi có quyết định giải thể, UBND tỉnh ra quyết định hoặc ủy quyền cho UBND thị xã Tam Kỳ và Hội An thành lập Ban thanh lý tài sản, công nợ để tiến hành các thủ tục giải thể. Toàn bộ số tiền và tài sản còn lại của Quỹ sau khi thanh lý sẽ thuộc sở hữu Nhà nước.
8. Điều khoản thi hành (Điều 12)
Trong quá trình quản lý và vận hành, Ban Quản lý Quỹ và UBND thị xã Tam Kỳ, thị xã Hội An có trách nhiệm tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, đề xuất ý kiến để UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Điều lệ cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2000/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 20 tháng 3 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TỈNH QUẢNG NAM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật NSNN ngày 20/3/1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Căn cứ Quyết định số 36/1999/QĐ-UB ngày 15/6/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam v/v thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá tại Tờ trình số 157/TCVG-HX ngày 25/02/2000 về ban hành Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Đô thị tỉnh Quảng Nam;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Đô thị tỉnh Quảng Nam.
Điều 2: Uỷ ban nhân dân thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An có trách nhiệm triển khai thực hiện Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Đô thị tỉnh Quảng Nam theo Điều lệ ban hành.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính-Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Xây dựng, Địa chính, Giao thông-Vận tải, Chủ tịch UBND thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo quyết định số 16/QĐ-UB ngày 20/3/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
CHƯƠNG I
QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tỉnh Quảng Nam là một loại hình Quỹ tồn tại ngoài ngân sách. Trong giai đoạn hiện nay được thành lập và tổ chức quản lý bên cạnh ngân sách địa phương nhằm huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để đầu tư mới hoặc đầu tư một phần cho các công trình cơ sở hạ tầng đô thị, cùng với các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước, tín dụng đầu tư, vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)...nhằm thực hiện chủ trương xã hội hoá đầu tư để đẩy nhanh hơn quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị theo phương thức đầu tư có thu hồi lại vốn.
Điều 2: Xuất phát từ qui mô, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ trong những năm đầu mới hình thành, UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An trực tiếp tổ chức quản lý, điều hành Quỹ.
CHƯƠNG II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN.
Điều 3: Chức năng, nhiệm vụ.
3.1- Tiếp nhận, huy động, quản lý, sử dụng và bảo toàn mọi nguồn vốn thuộc Quỹ theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ.
3.2- Thực hiện việc đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị theo Nghị quyết HĐND và UBND thị xã.
3.3- Được tham gia liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn đô thị thị xã, thực hiện đầu tư theo dự án BOT được duyệt.
Điều 4: Trách nhiệm.
4.1- Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, không ngừng tích tụ vốn để đầu tư phát triển và bảo toàn được nguồn vốn của Quỹ.
4.2- Thực hiện hạch toán kế toán, thống kê và chấp hành chế độ báo cáo kế toán, thống kê và các báo cáo khác theo quy định của pháp lệnh kế toán thống kê và quy định của UBND tỉnh.
4.3- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, sự giám sát của HĐND cùng cấp về tình hình tài chính Quỹ.
Điều 5: Quyền hạn.
5.1- Được quyền huy động vốn từ nhiều nguồn theo quy định của pháp luật và điều lệ Quỹ để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị.
5.2- Có quyền quản lý và sử dụng đối với những nguồn vốn thuộc Quỹ theo quy định của Pháp luật và Điều lệ.
5.3- Tham gia chọn các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn.
5.4- Được quyền từ chối đầu tư các công trình trái với quy định của pháp luật và Điều lệ.
5.5- Đề xuất với UBND thị xã trong việc chọn các phương án đầu tư cơ sở hạ tầng.
5.6- Có quyền từ chối mọi yêu cầu của bất cứ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Quỹ, nếu yêu cầu đó trái với quy định của Pháp luật và Điều lệ này.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC QUỸ
Điều 6: Bộ máy hoạt động của Quỹ.
Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho UBND thị xã Tam Kỳ và Hội An tổ chức, quản lý, sử dụng và điều hành trực tiếp quỹ. Sau khi được uỷ quyền, UBND thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An thành lập Ban Quản lý quỹ gồm các thành phần sau:
- Chủ tịch UBND thị xã - Trưởng ban
- Trưởng phòng Tài chính - Phó ban trực
- Trưởng phòng Quản lý đô thị - Phó ban
- Trưởng phòng Kế hoạch và Đầu tư - Thành viên
- Giám đốc Trung tâm quản lý bảo tồn di tích (Hội An) - Thành viên
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước - Thành viên
Ban Quản lý Quỹ sử dụng:
6. 1- Bộ máy của Phòng Tài chính và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để tổ chức thu, chi, quản lý và thanh quyết toán Quỹ.
6.2- Bộ máy của Phòng quản lý đô thị và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để tổ chức thực hiện công tác đầu tư và thu hồi vốn đầu tư cho Quỹ.
Công tác quản lý, điều hành Quỹ của Ban quản lý theo chế độ kiêm nhiệm.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý Quỹ thực hiện theo các điều 3, 4, 5.
CHƯƠNG IV
NGUỒN VỐN - HOẠT ĐỘNG - TÀI CHÍNH QUỸ.
Điều 7: Nguồn vốn của quỹ gồm có:
7.1 - Từ ngân sách Nhà nước
- Ngân sách đầu tư ban đầu cho quỹ.
- Nguồn ngân sách bổ sung hằng năm
+ 10% thu từ việc giao quyền sử dụng đất đô thị và chênh lệch thu của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn giao quyền sử dụng đất được duyệt.
+ 80% thu từ hợp thức hoat đất ở đô thị.
+ Bổ sung một phần từ nguồn lệ phí tham qua du lịch do địa phương quản lý.
7.2- Nguồn huy động nhân dân và các tổ chức trên địa bàn đô thị.
Mức huy động, miễn giảm đối với nhân dân và các tổ chức trên địa bàn đô thị theo mức được quy định tại Quyết định số 36/1999/QĐ-UB ngày 15/6/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam.
7.3- Các nguồn huy động có tính chất tự nguyện ngoài ngân sách:
- Vận động các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn đô thị tiết kiệm chi thường xuyên (không kể lương và các khoản theo lương) để đóng góp cho Quỹ.
- Thu viện trợ và ủng hộ tự nguyện trực tiếp cho Quỹ từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân, dân cư trong và ngoài nước.
- Thu phí qua cầu, đường, bến bãi do nguồn vốn của Quỹ đầu tư theo hình thức BOT được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thu đóng góp của các đơn vị, tổ chức, cá nhân và dân cư để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng như: đường nội thị, điện, vĩa hè, thoát nước, công trình vệ sinh công cộng...theo nguyên tắc thoả thuận, tự nguyện hoặc theo quy định tỷ lệ góp vốn đầu tư các công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7.4- Lãi do quá trình hoạt động của Quỹ tạo nên.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện, tuỳ theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội sẽ đề nghị các cấp có thẩm quyền bổ sung một số nguồn thu cho Quỹ.
Điều 8: Đối tượng và những nguyên tắc đầu tư.
8.1- Đối tượng đầu tư của Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tỉnh Quảng Nam là các công trình cơ sở hạ tầng đô thị có khả năng thu hồi vốn.
- Công viên, cây xanh.
- Cầu đường, vĩa hè nội thị
- Các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị
- Cơ sở hạ tầng của khu dân cư mới trong nội thị
- Chợ khu vực trong đô thị
- Các di tích cổ trong đô thị Hội An
- Các công trình cơ sở hạ tầng khác có khả năng thu hồi vốn và bảo toàn vốn.
8.2- Nguyên tắc đầu tư:
- Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tâng đô thị hoạt động theo nguyên tắc đầu tư có thu hồi vốn và bảo toàn vốn.
- Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị chỉ đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng đô thị trên cơ sở đúng với qui hoạch chung của tỉnh.
- Thực hiện việc đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị theo Nghị quyết HĐND & UBND thị xã thông qua.
Điều 9: Tài chính Quỹ.
- Quỹ hoạt động trên nguyên tắc bảo toàn vốn của Quỹ và tuân theo mọi quy định quản lý về tài chính của Nhà nước.
9.1- Chi phí hoạt động quản lý bao gồm:
- Văn phòng phẩm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Công tác phí
- Hội nghị phí (hội họp, công tác tư vấn)
- Hỗ trợ cho các đơn vị thu phí lệ phí giúp cho Quỹ
- Chi phí cho lập dự án cơ hội tiền khả thi
- Chi phí khác
Chi phí quản lý trên không vượt 1% trên tổng số vốn do Quỹ thực hiện đầu tư vào các dự án.
9.2- Nguồn kinh phí để trang trải cho các chi phí trên bao gồm:
- Một phần từ lãi tiền gửi ngân hàng
- Quỹ hoạt động không vì mục đích kinh doanh mà chỉ mang tính chất hỗ trợ vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị theo nguyên tắc có thu hồi vốn và bảo toàn cốn. Do đó cần thiết phải thu khoản phí theo tỷ lệ % trên số vốn đầu tư để trang trải một phần chi phí quản lý Quỹ với mức từ 0% tháng đến tối đa không quá lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng thương mại tại từng thời điểm mà ngân hàng quy định về lãi suất (tỷ lệ % này do UBND thị xã quyết định đối với từng công trình mà Quỹ hỗ trợ đầu tư cụ thể.
CHƯƠNG V
GIẢI THỂ QUỸ
Điều 10:
Trường hợp UBND tỉnh xét thấy không cần thiết duy trì hoạt động của Quỹ thì ra Quyết định giải thể.
Điều 11:
Sau khi có quyết định giải thể, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ra quyết định hoặc uỷ quyền cho UBND thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An ra quyết định thành lập Ban thanh lý tài sản, công nợ của Quỹ để tiến hành các thủ tục giải thể. Số tiền và tài sản còn lại của Quỹ sau khi thanh lý sẽ thuộc sở hữu Nhà nước.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12:
Trong quá trình quản lý và thực hiện, Ban Quản lý Quỹ và UBND thị xã Tam Kỳ, thị xã Hội An tổng kết kinh nghiệm về các mặt hoạt động đề xuất ý kiến để UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung điều lệ này cho phù hợp.
- 1Quyết định 101/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế phối hợp giữa Quỹ hỗ trợ phát triển với tổ chức tín dụng trong cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Hội đồng quản lý quỹ hỗ trợ phát triển ban hành
- 2Quyết định 2217/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3Quyết định 65/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Quỹ Hỗ trợ đầu tư Hà Tĩnh
- 1Pháp lệnh Kế toán và thống kê năm 1988 do Chủ tịch Hội đồng nhà nước ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 4Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998
- 5Quyết định 101/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế phối hợp giữa Quỹ hỗ trợ phát triển với tổ chức tín dụng trong cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Hội đồng quản lý quỹ hỗ trợ phát triển ban hành
- 6Quyết định 36/1999/QĐ-UB thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 65/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Quỹ Hỗ trợ đầu tư Hà Tĩnh
Quyết định 16/2000/QĐ-UB ban hành điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Đô thị tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 16/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/03/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2000
- Ngày hết hiệu lực: 16/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
