Quyết định 1553/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước tại địa phương thông qua việc áp dụng công cụ quản lý chất lượng hiện đại.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này:
- Mục đích và phạm vi áp dụng của Bộ tiêu chí- Mục đích: Làm căn cứ khoa học và pháp lý để kiểm tra, đánh giá, xếp hạng khách quan kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLC) theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan hành chính. Qua đó, thúc đẩy việc cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan hành chính nhà nước thuộc ba cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm cấp tỉnh (các sở, ban, ngành), cấp huyện (Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố) và cấp xã (Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn).
Quy trình đánh giá được thực hiện chặt chẽ qua hai bước chính nhằm đảm bảo tính khách quan và trung thực:
- Bước 1: Tự chấm điểm: Hằng năm, các cơ quan, đơn vị chủ động tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện dựa trên các tiêu chí quy định. Quá trình tự chấm điểm phải đính kèm đầy đủ tài liệu kiểm chứng (bằng chứng chứng minh) và gửi báo cáo về Ban chỉ đạo ISO tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp).
- Bước 2: Thẩm định kết quả:
- Đối với cấp tỉnh và cấp huyện: Ban chỉ đạo ISO tỉnh tiến hành thẩm định và chấm điểm độc lập đối với 100% các cơ quan, đơn vị.
- Đối với cấp xã: Ban chỉ đạo ISO tỉnh thẩm định và chấm điểm độc lập đối với ít nhất 1/3 tổng số cơ quan cấp xã. Đối với 2/3 số cơ quan cấp xã còn lại, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp kết quả dựa trên báo cáo tự chấm điểm.
- Chế tài xử lý: Những cơ quan, đơn vị không đạt yêu cầu qua thẩm định hoặc không nộp báo cáo tự chấm điểm đúng thời hạn sẽ không được đưa vào danh sách xếp hạng, đồng thời người đứng đầu cơ quan đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết quả đánh giá được quy đổi ra thang điểm 100 để xếp hạng từ cao xuống thấp và phân loại theo 04 mức độ cụ thể:
- Mức Tốt: Áp dụng cho các cơ quan đạt tổng điểm đánh giá từ 80 điểm trở lên.
- Mức Khá: Áp dụng cho các cơ quan đạt tổng điểm đánh giá từ 65 điểm đến dưới 80 điểm.
- Mức Trung bình: Áp dụng cho các cơ quan đạt tổng điểm đánh giá từ 50 điểm đến dưới 65 điểm.
- Mức Yếu: Áp dụng cho các cơ quan đạt tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm.
- Công bố kết quả: Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định, xây dựng bảng xếp hạng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố công khai.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan đầu mối, tham mưu cho Trưởng Ban chỉ đạo ISO tỉnh thành lập các Tổ chấm điểm hằng năm; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và đề xuất sửa đổi, bổ sung tiêu chí cho phù hợp với thực tế.
- Sở Nội vụ: Phối hợp chặt chẽ bằng việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp hạng ISO này làm một trong những tiêu chí thành phần để chấm điểm, đánh giá chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) hằng năm của các cơ quan, địa phương.
- Thủ trưởng các cơ quan hành chính (cấp tỉnh, huyện, xã): Trực tiếp chỉ đạo công tác tự chấm điểm; nghiêm túc khắc phục các tồn tại, hạn chế được chỉ ra sau đánh giá; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ.
Bộ tiêu chí được chia làm hai phần lớn áp dụng chung cho cả ba cấp hành chính, tuy nhiên có sự điều chỉnh tỷ trọng điểm chi tiết giữa các cấp để phù hợp với đặc thù hoạt động:
I. Hoạt động áp dụng và duy trì hệ thống (Tối đa 75 điểm):
- Áp dụng phiên bản ISO 9001:2015 (2 điểm): Đảm bảo hệ thống được vận hành theo đúng phiên bản tiêu chuẩn mới nhất.
- Chính sách chất lượng (1 điểm): Đánh giá tính phù hợp của chính sách và việc truyền đạt, thấu hiểu chính sách trong nội bộ cơ quan.
- Hệ thống tài liệu (20 điểm): Đánh giá mô hình HTQLC, các quy trình bắt buộc, quy trình nội bộ và quy trình giải quyết thủ tục hành chính (TTHC). Yêu cầu hệ thống tài liệu phải phù hợp với mô hình khung, yêu cầu tiêu chuẩn và quy định pháp luật hiện hành.
- Kiểm soát thông tin dạng văn bản (10 điểm): Kiểm tra việc phê duyệt, kiểm soát tài liệu nội bộ/bên ngoài, tính sẵn có của tài liệu tại nơi sử dụng và công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ rõ ràng, dễ truy cập.
- Quản lý rủi ro (5 điểm): Đánh giá năng lực nhận diện bối cảnh, phân tích thực trạng, xác định rủi ro, cơ hội và đưa ra các đối sách giải quyết hiệu quả.
- Mục tiêu chất lượng (5 điểm): Yêu cầu mục tiêu chất lượng phải đáp ứng nguyên tắc SMART, có kế hoạch thực hiện chi tiết và được đánh giá kết quả định kỳ tại các phòng, ban.
- Sự lãnh đạo (2 điểm): Vai trò trách nhiệm của lãnh đạo cao nhất đối với HTQLC và việc kiện toàn Ban chỉ đạo ISO kịp thời.
- Xem xét của lãnh đạo (5 điểm): Đánh giá việc tổ chức họp xem xét định kỳ HTQLC và tính phù hợp của các đầu vào, đầu ra cuộc họp theo tiêu chuẩn.
- Quản lý nguồn lực (5 điểm): Đánh giá mức độ nhận thức của công chức về ISO; công tác xác định năng lực cán bộ, bản mô tả công việc và hoạt động đào tạo nghiệp vụ.
- Tạo sản phẩm (20 điểm): Đánh giá khả năng nhận biết, truy xuất nguồn gốc sản phẩm/dịch vụ hành chính; mức độ tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình nội bộ và quy trình giải quyết TTHC; việc lưu trữ hồ sơ giải quyết công việc thực tế.
II. Hoạt động cải tiến (Tối đa 25 điểm):
- Sự thỏa mãn của khách hàng: Đánh giá việc thu thập, giám sát và sử dụng thông tin phản hồi về mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
- Cấp tỉnh: 3 điểm.
- Cấp huyện và cấp xã: 5 điểm.
- Đánh giá nội bộ (10 điểm): Đánh giá việc lập kế hoạch, tính độc lập của chuyên gia đánh giá, chất lượng và sự tuân thủ quy trình đánh giá nội bộ định kỳ.
- Sự không phù hợp và hành động khắc phục: Đánh giá việc phát hiện, xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp loại bỏ triệt để điểm không phù hợp.
- Cấp tỉnh: 3 điểm.
- Cấp huyện và cấp xã: 5 điểm.
- Công bố phù hợp tiêu chuẩn: Đánh giá việc thực hiện công bố HTQLC phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 đúng quy định; niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên trang thông tin điện tử và thông báo bằng văn bản cho Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cấp tỉnh: 4 điểm.
- Cấp huyện và cấp xã: 5 điểm.
- Kết quả của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (Chỉ áp dụng cho cấp tỉnh - 5 điểm): Đánh giá tỷ lệ công bố phù hợp ISO và điểm số thực hiện thực tế của các đơn vị trực thuộc. Đối với các sở, ban, ngành không có đơn vị trực thuộc thì được tính điểm tối đa (5 điểm) cho nội dung này.
- Đối với cấp xã: Tiêu chí về quy trình giải quyết TTHC (mục 3.3) được linh hoạt điều chỉnh tập trung vào việc xây dựng quy trình đối với các TTHC thực tế có phát sinh hồ sơ hoặc có khả năng phát sinh hồ sơ tại địa phương, giúp giảm tải gánh nặng thủ tục hành chính không cần thiết cho cấp cơ sở.
- Cơ cấu điểm cải tiến: Do cấp huyện và cấp xã không có tiêu chí đánh giá đơn vị trực thuộc (mục 15), nên 5 điểm này được phân bổ tăng cường vào các tiêu chí: Sự thỏa mãn của khách hàng (tăng từ 3 lên 5 điểm), Sự không phù hợp và hành động khắc phục (tăng từ 3 lên 5 điểm), và Công bố phù hợp tiêu chuẩn (tăng từ 4 lên 5 điểm) nhằm thúc đẩy mạnh mẽ chất lượng phục vụ trực tiếp người dân tại cơ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1553/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ ÁP DỤNG, DUY TRÌ, CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001: 2015 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động của các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 18/7/2022 của UBND tỉnh về việc áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 40/TTr-SKHCN ngày 18/05/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Bộ tiêu chí là căn cứ để kiểm tra, đánh giá, xếp hạng kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVNISO9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế trong quá trình triển khai thực hiện.
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ ÁP DỤNG, DUY TRÌ, CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2015 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 13/7/2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc).
Các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (gọi chung là các cơ quan) .
1. Kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả trong việc áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng.
2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trong việc áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chấm điểm, xếp hạng
Phải bảo đảm tính khoa học, công khai, minh bạch, khách quan, phản ánh đúng thực trạng áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan.
Điều 4. Bộ tiêu chí chấm điểm cơ quan hành chính mỗi cấp
1. Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan hành chính cấp tỉnh được xác định trên 15 tiêu chí với tổng số tối đa 100 điểm (Chi tiết tại Phụ lục I).
2. Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan hành chính cấp huyện được xác định trên 14 tiêu chí với tổng số tối đa 100 điểm (Chi tiết tại Phụ lục II).
3. Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan hành chính cấp xã được xác định trên 14 tiêu chí với tổng số tối đa 100 điểm (Chi tiết tại Phụ lục III).
Điều 5. Trình tự, thời gian thực hiện chấm điểm, xếp hạng
1. Bước 1: Tự chấm điểm
Các cơ quan tự chấm điểm kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chí, đính kèm tài liệu kiểm chứng và báo cáo kết quả với Ban chỉ đạo ISO tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo).
2. Bước 2: Thẩm định kết quả tự chấm điểm
a) Đối với các cơ quan hành chính cấp tỉnh: Ban chỉ đạo ISO tỉnh thẩm định và chấm điểm độc lập đối với kết quả tự chấm điểm của 100% các cơ quan.
b) Đối với các cơ quan hành chính cấp huyện: Ban chỉ đạo ISO tỉnh thẩm định và chấm điểm độc lập đối với kết quả tự chấm điểm của 100% các cơ quan.
c) Đối với các cơ quan hành chính cấp xã: Ban chỉ đạo ISO tỉnh thẩm định và chấm điểm độc lập đối với kết quả tự chấm điểm của ít nhất 1/3 các cơ quan, còn lại 2/3 các cơ quan gửi kết quả tự chấm điểm về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
Đối với những cơ quan qua thẩm định không đạt hoặc không gửi kết quả tự chấm điểm theo yêu cầu thì sẽ không thực hiện xếp hạng đối với cơ quan đó; đồng thời cơ quan đó chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 6. Xếp hạng, công bố điểm số
1. Xếp hạng kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan được thực hiện căn cứ vào điểm số của từng cơ quan để xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp và xác định mức độ Tốt, Khá, Trung bình và Yếu, cụ thể như sau:
a) Mức Tốt: Đối với cơ quan có điểm đánh giá từ 80 điểm trở lên.
b) Mức Khá: Đối với cơ quan có điểm đánh giá từ 65 điểm đến dưới 80 điểm.
c) Mức Trung bình: Đối với cơ quan có điểm đánh giá từ 50 điểm đến dưới 65 điểm.
d) Mức Yếu: Đối với cơ quan có điểm đánh giá dưới 50 điểm.
2. Công bố xếp hạng
Sau khi có kết quả thẩm định, chấm điểm của Ban chỉ đạo ISO tỉnh. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp kết quả, xếp hạng của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố.
Điều 7. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tham mưu Trưởng Ban chỉ đạo ISO tỉnh: Quyết định thành lập các Tổ chấm điểm kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng hàng năm của các cơ quan.
2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả chấm điểm của các cơ quan, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Ban chỉ đạo ISO tỉnh.
3. Chủ trì đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung các tiêu chí chấm điểm cho phù hợp.
Hàng năm, căn cứ kết quả chấm điểm áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để chấm điểm cải cách hành chính theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
1. Thực hiện tự chấm điểm kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng hằng năm.
2. Căn cứ kết quả chấm điểm kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế để nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| TT | Tiêu chí | Điểm |
| I | HOẠT ĐỘNG ÁP DỤNG, DUY TRÌ HỆ THỐNG | 75 |
| 1 | Áp dụng phiên bản ISO 9001:2015 | 2 |
| 2 | Chính sách chất lượng | 1 |
| 2.1 | Sự phù hợp của chính sách chất lượng | 0.5 |
| 2.2 | Được truyền đạt và thấu hiểu trong cơ quan | 0.5 |
| 3 | Hệ thống tài liệu | 20 |
| 3.1 | Mô hình Hệ thống quản lý chất lượng và các quy trình bắt buộc | 1 |
| 3.2 | Các quy trình nội bộ | 4 |
| 3.3 | Quy trình giải quyết TTHC đáp ứng 100% thủ tục hành chính | 5 |
| 3.4 | Tính phù hợp của hệ thống tài liệu: | 10 |
|
| a. Phù hợp với mô hình khung | 3 |
|
| b. Phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn | 3 |
|
| c. Phù hợp với yêu cầu pháp lý | 4 |
| 4 | Kiểm soát thông tin dạng văn bản (tài liệu, hồ sơ) | 10 |
| 4.1 | Việc phê duyệt tài liệu trước khi ban hành | 1 |
| 4.2 | Việc kiểm soát tài liệu bên ngoài | 0.5 |
| 4.3 | Việc kiểm soát tài liệu nội bộ | 0.5 |
| 4.4 | Việc đảm bảo nhận biết được sự thay đổi, tình trạng sửa đổi của tài liệu | 1 |
| 4.5 | Sự sẵn có của tài liệu ở nơi sử dụng | 1 |
| 4.6 | Các loại hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn | 1 |
| 4.7 | Hồ sơ có rõ ràng, dễ nhận biết, dễ sử dụng | 4 |
| 4.8 | Quy định về lưu giữ, bảo quản | 1 |
| 5 | Quản lý rủi ro | 5 |
| 5.1 | Phân tích thực trạng và xác định rủi ro | 2 |
| 5.2 | Nhận diện, phân tích bối cảnh để xác định rủi ro, cơ hội | 2 |
| 5.3 | Xác định rủi ro, cơ hội và đối sách giải quyết | 1 |
| 6 | Mục tiêu chất lượng (MTCL) | 5 |
| 6.1 | MTCL thỏa mãn nguyên tắc SMART, được truyền đạt | 1 |
| 6.2 | Công tác xây dựng MTCL, kế hoạch thực hiện MTCL của cơ quan, của các phòng, ban, bộ phận của cơ quan | 1 |
| 6.3 | Công tác đánh giá kết quả thực hiện MTCL của cơ quan, của các phòng, ban, bộ phận của cơ quan | 3 |
| 7 | Sự lãnh đạo | 2 |
| 7.1 | Lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm về Hệ thống quản lý chất lượng | 1 |
| 7.2 | Việc kịp thời kiện toàn Ban chỉ đạo ISO | 1 |
| 8 | Xem xét của lãnh đạo | 5 |
| 8.1 | Công tác xem xét định kỳ hệ thống quản lý chất lượng | 2 |
| 8.2 | Sự phù hợp của đầu vào, đầu ra việc xem xét với yêu cầu của tiêu chuẩn | 3 |
| 9 | Quản lý nguồn lực | 5 |
| 9.1 | Việc nắm bắt của công chức đối với các chính sách, mục tiêu, quy trình, thủ tục của Hệ thống quản lý chất lượng | 3 |
| 9.2 | Công tác xác định tiêu chuẩn, năng lực của cán bộ; Bản mô tả công việc | 1 |
| 9.3 | Việc đào tạo cán bộ để đảm nhiệm công việc được giao | 1 |
| 10 | Tạo sản phẩm | 20 |
| 10.1 | Sản phẩm, dịch vụ trong quá trình cung cấp cho khách hàng có thể được nhận biết và truy suất nguồn gốc | 4 |
| 10.2 | Việc tuân thủ các quy trình/thủ tục đã xây dựng | 15 |
|
| a. Đối với các quy trình nội bộ | 5 |
|
| b. Đối với các quy trình giải quyết thủ tục hành chính | 10 |
| 10.3 | Lưu hồ sơ giải quyết công việc | 1 |
| II | HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN | 25 |
| 11 | Sự thỏa mãn của khách hàng | 3 |
| 11.1 | Bằng chứng về công tác thu thập, giám sát và sử dụng thông tin liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng | 1 |
| 11.2 | Công tác sử dụng thông tin liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng | 2 |
| 12 | Đánh giá nội bộ | 10 |
| 12.1 | Công tác thực hiện đánh giá nội bộ định kỳ | 2 |
| 12.2 | Sự độc lập của chuyên gia đánh giá nội bộ | 1 |
| 12.3 | Chất lượng của công tác đánh giá nội bộ | 5 |
| 12.4 | Sự tuân thủ quy trình đánh giá nội bộ | 2 |
| 13 | Sự không phù hợp và hành động khắc phục | 3 |
| 13.1 | Xác định nguyên nhân sự không phù hợp | 1 |
| 13.2 | Công tác loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện | 2 |
| 14 | Công bố phù hợp tiêu chuẩn | 4 |
| 14.1 | Hệ thống quản lý chất lượng được Ban chỉ đạo ISO tỉnh công nhận | 2 |
| 14.2 | Công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 đúng quy định. | 1 |
| 14.3 | Niêm yết tại cơ quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc viết bài tuyên truyền về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan (nếu có) | 0.5 |
| 14.4 | Thông báo bằng văn bản đến Sở KH&CN theo dõi và tổng hợp | 0.5 |
| 15 | Kết quả của các cơ quan/đơn vị trực thuộc (cơ quan, đơn vị không có đơn vị trực thuộc thì chấm điểm tối đa) | 5 |
| 15.1 | Số các cơ quan/đơn vị trực thuộc thực hiện Công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 đúng quy định | 2 |
| 15.2 | Điểm thực hiện của các cơ quan/đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc | 3 |
|
| Tổng (I+II) | 100 |
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ ÁP DỤNG, DUY TRÌ, CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1553/QĐ-CT ngày 13/7/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
| TT | Tiêu chí | Điểm |
| I | HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, DUY TRÌ HỆ THỐNG | 75 |
| 1 | Áp dụng phiên bản ISO 9001:2015 | 2 |
| 2 | Chính sách chất lượng | 1 |
| 2.1 | Sự phù hợp của chính sách chất lượng | 0,5 |
| 2.2 | Được truyền đạt và thấu hiểu trong cơ quan | 0,5 |
| 3 | Hệ thống tài liệu | 20 |
| 3.1 | Mô hình Hệ thống quản lý chất lượng và các quy trình bắt buộc | 1 |
| 3.2 | Các quy trình nội bộ | 4 |
| 3.3 | Quy trình giải quyết TTHC đáp ứng 100% thủ tục hành chính | 5 |
| 3.4 | Tính phù hợp của hệ thống tài liệu: | 10 |
|
| a. Phù hợp với mô hình khung | 3 |
|
| b. Phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn | 3 |
|
| c. Phù hợp với yêu cầu pháp lý | 4 |
| 4 | Kiểm soát thông tin dạng văn bản (tài liệu, hồ sơ) | 10 |
| 4.1 | Việc phê duyệt tài liệu trước khi ban hành | 1 |
| 4.2 | Việc kiểm soát tài liệu bên ngoài | 0,5 |
| 4.3 | Việc kiểm soát tài liệu nội bộ | 0,5 |
| 4.4 | Việc đảm bảo nhận biết được sự thay đổi, tình trạng sửa đổi của tài liệu | 1 |
| 4.5 | Sự sẵn có của tài liệu ở nơi sử dụng. | 1 |
| 4.6 | Các loại hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn | 1 |
| 4.7 | Hồ sơ có rõ ràng, dễ nhận biết, dễ sử dụng | 4 |
| 4.8 | Quy định về lưu giữ, bảo quản | 1 |
| 5 | Quản lý rủi ro | 5 |
| 5.1 | Phân tích thực trạng và xác định rủi ro | 2 |
| 5.2 | Nhận diện, phân tích bối cảnh để xác định rủi ro, cơ hội | 2 |
| 5.3 | Xác định rủi ro, cơ hội và đối sách giải quyết | 1 |
| 6 | Mục tiêu chất lượng (MTCL) | 5 |
| 6.1 | MTCL thỏa mãn nguyên tắc SMART, được truyền đạt | 1 |
| 6.2 | Công tác xây dựng MTCL, kế hoạch thực hiện MTCL của cơ quan, của các phòng, ban, bộ phận của cơ quan | 1 |
| 6.3 | Công tác đánh giá kết quả thực hiện MTCL của cơ quan, của các phòng, ban, bộ phận của cơ quan | 3 |
| 7 | Sự lãnh đạo | 2 |
| 7.1 | Lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm về Hệ thống quản lý chất lượng | 1 |
| 7.2 | Việc kịp thời kiện toàn Ban chỉ đạo ISO | 1 |
| 8 | Xem xét của lãnh đạo | 5 |
| 8.1 | Công tác xem xét định kỳ hệ thống quản lý chất lượng | 2 |
| 8.2 | Sự phù hợp của đầu vào, đầu ra việc xem xét với yêu cầu của tiêu chuẩn | 3 |
| 9 | Quản lý nguồn lực | 5 |
| 9.1 | Việc nắm bắt của công chức đối với các chính sách, mục tiêu, quy trình, thủ tục của Hệ thống quản lý chất lượng | 3 |
| 9.2 | Công tác xác định tiêu chuẩn, năng lực của cán bộ; Bản mô tả công việc | 1 |
| 9.3 | Việc đào tạo cán bộ để đảm nhiệm công việc được giao | 1 |
| 10 | Tạo sản phẩm | 20 |
| 10.1 | Sản phẩm, dịch vụ trong quá trình cung cấp cho khách hàng có thể được nhận biết và truy suất nguồn gốc | 4 |
| 10.2 | Việc tuân thủ các quy trình/thủ tục đã xây dựng | 15 |
|
| a. Đối với các quy trình nội bộ | 5 |
|
| b. Đối với các quy trình giải quyết thủ tục hành chính | 10 |
| 10.3 | Lưu hồ sơ giải quyết công việc | 1 |
| II | HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN | 25 |
| 11 | Sự thỏa mãn của khách hàng | 5 |
| 11.1 | Bằng chứng về công tác thu thập, giám sát và sử dụng thông tin liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng | 1 |
| 11.2 | Công tác sử dụng thông tin liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng | 4 |
| 12 | Đánh giá nội bộ | 10 |
| 12.1 | Công tác thực hiện đánh giá nội bộ định kỳ | 2 |
| 12.2 | Sự độc lập của chuyên gia đánh giá nội bộ | 1 |
| 12.3 | Chất lượng của công tác đánh giá nội bộ | 5 |
| 12.4 | Sự tuân thủ quy trình đánh giá nội bộ | 2 |
| 13 | Sự không phù hợp và hành động khắc phục | 5 |
| 13.1 | Xác định nguyên nhân sự không phù hợp | 2 |
| 13.2 | Công tác loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện | 3 |
| 14 | Công bố phù hợp tiêu chuẩn | 5 |
| 14.1 | Hệ thống quản lý chất lượng được Ban chỉ đạo ISO tỉnh công nhận | 2 |
| 14.2 | Công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 đúng quy định. | 2 |
| 14.3 | Niêm yết tại cơ quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc viết bài tuyên truyền về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan (nếu có) | 0,5 |
| 14.4 | Thông báo bằng văn bản đến Sở KH&CN theo dõi và tổng hợp | 0,5 |
|
| Tổng (I+II) | 100 |
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ ÁP DỤNG, DUY TRÌ, CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1553/QĐ-CT ngày 13/7/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
| TT | Tiêu chí | Điểm |
| I | HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, DUY TRÌ HỆ THỐNG | 75 |
| 1 | Áp dụng phiên bản ISO 9001:2015 | 2 |
| 2 | Chính sách chất lượng | 1 |
|
| Sự phù hợp của chính sách chất lượng | 0,5 |
|
| Được truyền đạt và thấu hiểu trong cơ quan | 0,5 |
| 3 | Hệ thống tài liệu | 20 |
| 3.1 | Mô hình Hệ thống quản lý chất lượng và các quy trình bắt buộc | 1 |
| 3.2 | Các quy trình nội bộ | 4 |
| 3.3 | Quy trình giải quyết TTHC được xây dựng đối với TTHC có phát sinh hồ sơ và có khả năng phát sinh hồ sơ | 5 |
| 3.4 | Tính phù hợp của hệ thống tài liệu: | 10 |
|
| a. Phù hợp với mô hình khung | 3 |
|
| b. Phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn | 3 |
|
| c. Phù hợp với yêu cầu pháp lý | 4 |
| 4 | Kiểm soát thông tin dạng văn bản (tài liệu, hồ sơ) | 10 |
| 4.1 | Việc phê duyệt tài liệu trước khi ban hành | 1 |
| 4.2 | Việc kiểm soát tài liệu bên ngoài | 0,5 |
| 4.3 | Việc kiểm soát tài liệu nội bộ | 0,5 |
| 4.4 | Việc đảm bảo nhận biết được sự thay đổi, tình trạng sửa đổi của tài liệu | 1 |
| 4.5 | Sự sẵn có của tài liệu ở nơi sử dụng. | 1 |
| 4.6 | Các loại hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn | 1 |
| 4.7 | Hồ sơ có rõ ràng, dễ nhận biết, dễ sử dụng | 4 |
| 4.8 | Quy định về lưu giữ, bảo quản | 1 |
| 5 | Quản lý rủi ro | 5 |
| 5.1 | Phân tích thực trạng và xác định rủi ro | 2 |
| 5.2 | Nhận diện, phân tích bối cảnh để xác định rủi ro, cơ hội | 2 |
| 5.3 | Xác định rủi ro, cơ hội và đối sách giải quyết | 1 |
| 6 | Mục tiêu chất lượng (MTCL) | 5 |
| 6.1 | MTCL thỏa mãn nguyên tắc SMART, được truyền đạt | 1 |
| 6.2 | Công tác xây dựng MTCL, kế hoạch thực hiện MTCL của cơ quan, của các phòng, ban, bộ phận của cơ quan | 1 |
| 6.3 | Công tác đánh giá kết quả thực hiện MTCL của cơ quan, của các phòng, ban, bộ phận của cơ quan | 3 |
| 7 | Sự lãnh đạo | 2 |
| 7.1 | Lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm về Hệ thống quản lý chất lượng | 1 |
| 7.2 | Việc kịp thời kiện toàn Ban chỉ đạo ISO | 1 |
| 8 | Xem xét của lãnh đạo | 5 |
| 8.1 | Công tác xem xét định kỳ hệ thống quản lý chất lượng | 2 |
| 8.2 | Sự phù hợp của đầu vào, đầu ra việc xem xét với yêu cầu của tiêu chuẩn | 3 |
| 9 | Quản lý nguồn lực | 5 |
| 9.1 | Việc nắm bắt của công chức đối với các chính sách, mục tiêu, quy trình, thủ tục của Hệ thống quản lý chất lượng | 3 |
| 9.2 | Công tác xác định tiêu chuẩn, năng lực của cán bộ; Bản mô tả công việc | 1 |
| 9.3 | Việc đào tạo cán bộ để đảm nhiệm công việc được giao | 1 |
| 10 | Tạo sản phẩm | 20 |
| 10.1 | Sản phẩm, dịch vụ trong quá trình cung cấp cho khách hàng có thể được nhận biết và truy suất nguồn gốc | 4 |
| 10.2 | Việc tuân thủ các quy trình/thủ tục đã xây dựng | 15 |
|
| a. Đối với các quy trình nội bộ | 5 |
|
| b. Đối với các quy trình giải quyết thủ tục hành chính | 10 |
| 10.3 | Lưu hồ sơ giải quyết công việc | 1 |
| II | HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN | 25 |
| 11 | Sự thỏa mãn của khách hàng | 5 |
| 11.1 | Bằng chứng về công tác thu thập, giám sát và sử dụng thông tin liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng | 2 |
| 11.2 | Công tác sử dụng thông tin liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng | 3 |
| 12 | Đánh giá nội bộ | 10 |
| 12.1 | Công tác thực hiện đánh giá nội bộ định kỳ | 2 |
| 12.2 | Sự độc lập của chuyên gia đánh giá nội bộ | 1 |
| 12.3 | Chất lượng của công tác đánh giá nội bộ | 5 |
| 12.4 | Sự tuân thủ quy trình đánh giá nội bộ | 2 |
| 13 | Sự không phù hợp và hành động khắc phục | 5 |
| 13.1 | Xác định nguyên nhân sự không phù hợp | 2 |
| 13.2 | Công tác loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện | 3 |
| 14 | Công bố phù hợp tiêu chuẩn | 5 |
| 14.1 | Hệ thống quản lý chất lượng được Ban chỉ đạo ISO tỉnh công nhận | 2 |
| 14.2 | Công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 đúng quy định. | 2 |
| 14.3 | Niêm yết tại cơ quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc viết bài tuyên truyền về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan (nếu có) | 0,5 |
| 14.4 | Thông báo bằng văn bản đến Sở KH&CN theo dõi và tổng hợp | 0,5 |
|
| Tổng (I+II) | 100 |
- 1Quyết định 1654/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ Tiêu chí (tạm thời) đánh giá, xếp hạng sản phẩm chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 1787/QĐ-UBND năm 2022 quy định Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số, Trang thông tin điện tử cơ quan nhà nước tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 687/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001 của các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Quyết định 19/2014/QĐ-TTg áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 26/2014/TT-BKHCN hướng dẫn Quyết định 19/2014/QĐ-TTg áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 1654/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ Tiêu chí (tạm thời) đánh giá, xếp hạng sản phẩm chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 749/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Kế hoạch 186/KH-UBND năm 2022 về áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025
- 8Quyết định 1787/QĐ-UBND năm 2022 quy định Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số, Trang thông tin điện tử cơ quan nhà nước tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 687/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001 của các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 1553/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2015 vào hoạt động của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 1553/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Lê Duy Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
