Quyết định 1502/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 14/12/2022. Quyết định này hướng dẫn chi tiết về chính sách trợ cấp gạo cho công tác bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đối tượng và điều kiện nhận trợ cấp gạo bảo vệ rừng
Quyết định 1502/QĐ-UBND đã điều chỉnh cụ thể nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ lương thực nhằm đảm bảo đúng đối tượng và nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng:
- Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, hoặc trồng rừng phòng hộ.
- Điều kiện hỗ trợ: Được trợ cấp gạo trong thời gian hộ gia đình chưa tự túc được lương thực, quy định cụ thể là 08 tháng trong một năm.
- Tiêu chí ưu tiên: Ưu tiên trợ cấp trước cho các hộ gia đình được xếp loại chuẩn hộ nghèo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.
- Quy định về loại gạo và cách tính số khẩu thụ hưởng
Để việc cấp phát gạo được minh bạch và sát với thực tế đời sống, quyết định bổ sung quy định rõ ràng về loại gạo và đối tượng nhân khẩu được tính hỗ trợ:
- Loại gạo trợ cấp: Gạo được cấp phát là loại gạo tẻ thường.
- Cách xác định số khẩu: Số khẩu của hộ gia đình được nhận hỗ trợ dựa trên số khẩu thực tế đang có mặt và sinh sống tại địa phương.
- Nguyên tắc loại trừ: Không tính hỗ trợ cho các thành viên trong hộ gia đình đã được hưởng trợ cấp gạo từ các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước nhằm tránh trùng lặp chế độ.
- Thời gian, tần suất và thời hạn tối đa nhận trợ cấp
Chính sách trợ cấp gạo được thiết kế có lộ trình rõ ràng gắn liền với quá trình thực hiện nghĩa vụ lâm nghiệp của người dân:
- Thời điểm bắt đầu tính trợ cấp: Kể từ khi hộ gia đình bắt đầu thực hiện thực tế các hoạt động bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ.
- Thời gian trợ cấp hàng năm: Hỗ trợ tối đa 08 tháng trong một năm.
- Tần suất thực hiện cấp phát: Định kỳ thực hiện trợ cấp với tần suất 02 tháng một lần.
- Thời hạn trợ cấp tối đa: Tổng thời gian hộ gia đình được nhận trợ cấp không quá 07 năm.
- Phân cấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện
Quyết định mới đẩy mạnh việc phân cấp quản lý về cho chính quyền địa phương cấp cơ sở nhằm tăng tính chủ động:
- Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm phê duyệt và trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện Dự án trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 trên địa bàn quản lý của mình.
- Quá trình thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các nội dung quy định tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ về hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 1502/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo quy định gốc tại Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1502/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1812/QĐ-UBND NGÀY 14/12/2022 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRỢ CẤP GẠO BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THUỘC TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 3, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 về sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 215/TTr-SNN ngày 22/11/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 1812/QĐ- UBND ngày 14/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định một số nội dung về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 1 như sau: “1. Đối tượng được nhận trợ cấp gạo: Hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ, được trợ cấp gạo trong thời gian chưa tự túc được lương thực là tám tháng trong một năm. Ưu tiên trợ cấp cho hộ gia đình xếp loại chuẩn hộ nghèo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ -CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 -2025”.
2. Bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau: “Loại gạo trợ cấp là gạo tẻ thường. Số khẩu của hộ gia đình được hỗ trợ là số khẩu thực tế có mặt sinh sống tại địa phương, trừ các thành viên của hộ gia đình đã được hưởng trợ cấp gạo từ các chính sách khác.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Thời gian trợ cấp: Tính từ khi hộ gia đình (thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này) bắt đầu thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ; thời gian trợ cấp: 08 tháng/năm, số lần thực hiện trợ cấp: 2 tháng/lần; số năm được trợ cấp: Tối đa không quá 7 năm”.
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau: “Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo triển khai thực hiện Dự án trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, dự án 3 trên địa bàn quản lý theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT và quy định tại Quyết định này.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; nội dung không được sửa đổi bổ sung tại Quyết định này tiếp tục được thực hiện theo Quyết định số 1812/QĐ- UBND ngày 14/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 933/KH-UBND năm 2021 phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng 5 năm 2021-2025 của tỉnh Gia Lai
- 2Kế hoạch 209/KH-UBND về thực hiện nội dung 01: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc thuộc tiểu dự án 2, dự án 5, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi năm 2023
- 3Quyết định 4542/QĐ-UBND năm 2023 đính chính nội dung Phụ lục I kèm theo Quyết định 3866/QĐ-UBND về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách Trung ương năm 2022 và năm 2023 của dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4Quyết định 2936/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở thuộc Dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 47/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 23/2023/QĐ-UBND
- 6Kế hoạch 210/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Kế hoạch 223/KH-UBND năm 2023 phát triển kinh tế số trong lĩnh vực Công Thương tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn đến năm 2030
- 8Nghị quyết 77/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh Nghị quyết 26/NQ-HĐND điều chỉnh chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định về mức trợ cấp từng lần và số lần trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
- 4Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 12/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Kế hoạch 933/KH-UBND năm 2021 phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng 5 năm 2021-2025 của tỉnh Gia Lai
- 8Quyết định 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Kế hoạch 209/KH-UBND về thực hiện nội dung 01: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc thuộc tiểu dự án 2, dự án 5, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi năm 2023
- 11Quyết định 4542/QĐ-UBND năm 2023 đính chính nội dung Phụ lục I kèm theo Quyết định 3866/QĐ-UBND về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách Trung ương năm 2022 và năm 2023 của dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 12Quyết định 2936/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở thuộc Dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 13Quyết định 47/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 23/2023/QĐ-UBND
- 14Kế hoạch 210/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 15Kế hoạch 223/KH-UBND năm 2023 phát triển kinh tế số trong lĩnh vực Công Thương tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn đến năm 2030
- 16Nghị quyết 77/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh Nghị quyết 26/NQ-HĐND điều chỉnh chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 17Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định về mức trợ cấp từng lần và số lần trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 1502/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quyết định 1812/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 1502/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Thế Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
