Quyết định 15/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (ký hiệu: QCĐP 01:2025/HGg). Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm tra, giám sát và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm bảo đảm nguồn nước sinh hoạt an toàn cho người dân trên địa bàn tỉnh.
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hànhQuyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2025. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương QCĐP 01:2025/HGg ban hành kèm theo quyết định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đơn vị cấp nước khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn và bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Quy định về thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạchViệc thử nghiệm chất lượng nước sạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về tần suất, danh mục thông số và năng lực của phòng thử nghiệm:
- Năng lực phòng thử nghiệm: Việc thử nghiệm phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025. Ưu tiên sử dụng các tổ chức đã đăng ký hoạt động theo Nghị định 107/2016/NĐ-CP và Nghị định 154/2018/NĐ-CP.
- Tần suất thử nghiệm định kỳ:
- Thông số nhóm A: Thử nghiệm định kỳ với tần suất tối thiểu 01 tháng/lần.
- Thông số nhóm B: Thử nghiệm định kỳ với tần suất tối thiểu 06 tháng/lần.
- Thử nghiệm toàn bộ thông số (Nhóm A và Nhóm B): Đơn vị cấp nước phải thử nghiệm toàn bộ các thông số quy định tại QCVN 01-1:2018/BYT trong các trường hợp đặc biệt bao gồm: trước khi vận hành lần đầu; sau khi nâng cấp hoặc sửa chữa lớn hệ thống; khi xảy ra sự cố môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước; khi xuất hiện rủi ro trong quá trình cung cấp nước hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; và định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ gần nhất.
- Yêu cầu về thiết bị đo: Các phương tiện đo lường dùng trong thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo đúng quy định pháp luật về đo lường và duy trì đặc tính kỹ thuật trong suốt chu kỳ sử dụng.
Quy chuẩn xác định cụ thể số lượng mẫu nước cần lấy dựa trên quy mô dân số được cấp nước và vị trí lấy mẫu để đảm bảo tính đại diện:
- Số lượng mẫu lấy mỗi lần:
- Đơn vị cấp nước cho dưới 100.000 dân: Lấy tối thiểu 03 mẫu nước sạch.
- Đơn vị cấp nước cho từ 100.000 dân trở lên: Lấy tối thiểu 04 mẫu nước sạch, và cứ tăng thêm mỗi 100.000 dân thì lấy thêm 01 mẫu.
- Đối với cơ sở có bể chứa nước tập trung (như khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp): Lấy ít nhất 02 mẫu (01 mẫu tại bể chứa tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng). Nếu có từ 02 bể chứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.
- Vị trí lấy mẫu: Phải bao gồm 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý trước khi đưa vào mạng lưới phân phối, 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới, và các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại các vòi sử dụng khác trên mạng lưới (kể cả xe bồn, ghe chở nước).
- Trường hợp khẩn cấp: Khi có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước hoặc dịch bệnh xảy ra, số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau có thể được tăng cường để thử nghiệm kịp thời.
Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn. Cơ quan chức năng chấp nhận các phương pháp thử khác nếu có giới hạn định lượng phù hợp với ngưỡng giới hạn cho phép, đồng thời có độ chính xác (độ lặp và độ đúng) tương đương hoặc cao hơn phương pháp quy định.
5. Công tác kiểm tra, giám sát và công khai thông tinCơ chế giám sát chất lượng nước sạch được thực hiện thông qua hai hình thức: tự giám sát của đơn vị cấp nước và ngoại kiểm của cơ quan nhà nước:
- Công khai thông tin của đơn vị cấp nước: Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi có kết quả thử nghiệm định kỳ (nhóm A và nhóm B), đơn vị cấp nước phải công khai kết quả trên trang thông tin điện tử của mình hoặc dán thông báo trước cổng trụ sở. Nội dung công khai phải nêu rõ: tổng số mẫu và vị trí lấy mẫu; kết quả thử nghiệm chi tiết của từng mẫu; các biện pháp và thời gian khắc phục đối với các thông số không đạt chuẩn.
- Hoạt động ngoại kiểm của cơ quan nhà nước:
- Tần suất ngoại kiểm định kỳ: Mỗi đơn vị cấp nước được ngoại kiểm định kỳ 01 lần/năm.
- Ngoại kiểm đột xuất: Được thực hiện khi có nghi ngờ về chất lượng nước qua báo cáo định kỳ; khi xảy ra sự cố môi trường; khi kết quả điều tra dịch tễ cho thấy nguy cơ ô nhiễm; khi có phản ánh từ dư luận, tổ chức, cá nhân; hoặc theo yêu cầu đặc biệt của cơ quan thẩm quyền.
- Thông báo kết quả ngoại kiểm: Trong vòng 05 ngày kể từ khi có kết quả ngoại kiểm, cơ quan thực hiện phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước, công khai trên trang thông tin điện tử và gửi thông báo cho cơ quan chủ quản hoặc đơn vị lựa chọn nhà cấp nước.
Các đơn vị cấp nước có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy theo quy định pháp luật hiện hành:
- Phương thức đánh giá: Thực hiện đánh giá sự phù hợp theo phương thức quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.
- Thủ tục thực hiện: Đơn vị cấp nước lập hồ sơ công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục 02 của QCVN 01-1:2018/BYT và gửi trực tiếp đến Sở Y tế tỉnh Hậu Giang để tiếp nhận, xử lý và cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.
Quy chuẩn phân định rõ ràng trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:
- Sở Y tế: Chủ trì phối hợp hướng dẫn triển khai Quy chuẩn; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc kiểm tra, giám sát chất lượng nước; tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy; xây dựng kế hoạch, bố trí nhân lực và kinh phí hàng năm cho hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch, kể cả nước tự khai thác tại các vùng có nguy cơ ô nhiễm.
- Sở Tài chính: Tham mưu, bố trí ngân sách hàng năm cho công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch định kỳ và đột xuất.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động cấp nước nông thôn thuộc thẩm quyền; đầu tư, nâng cấp hệ thống xử lý nước nông thôn đạt chuẩn; phối hợp thanh tra, kiểm tra chất lượng nước sạch nông thôn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cân đối và bố trí kinh phí cho Trung tâm Y tế cấp huyện thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch trên địa bàn quản lý.
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC):
- Thực hiện ngoại kiểm định kỳ và đột xuất đối với các đơn vị cấp nước quy mô từ 500 hộ gia đình trở lên (hoặc công suất thiết kế từ 1.000 m³/ngày đêm trở lên).
- Phối hợp với Trung tâm Y tế cấp huyện ngoại kiểm các đơn vị quy mô dưới 500 hộ gia đình.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm cho Sở Y tế, các Viện chuyên ngành và Cục Quản lý môi trường y tế (Bộ Y tế).
- Trung tâm Y tế cấp huyện: Thực hiện ngoại kiểm đối với các đơn vị cấp nước quy mô dưới 500 hộ gia đình (hoặc công suất dưới 1.000 m³/ngày đêm); báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
- Đơn vị cấp nước: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về chất lượng nước cung cấp; lưu trữ đầy đủ hồ sơ theo dõi chất lượng nước (kết quả thử nghiệm nước nguyên liệu, nước sạch, hóa chất sử dụng, sổ lưu mẫu nước, báo cáo khắc phục sự cố); báo cáo kết quả thử nghiệm hàng quý cho Trung tâm Y tế cấp huyện và CDC tỉnh.
- Cơ sở có bể chứa nước tập trung: Đảm bảo chất lượng nước và tự giám sát các thông số nhóm A với tần suất tối thiểu 01 lần/03 tháng; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn quốc gia hoặc các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các đơn vị, tổ chức có liên quan phải áp dụng theo các quy định mới nhất đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2025/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ; Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Ký hiệu: QCĐP 01:2025/HGg.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
QCĐP 01:2025/HGG
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
Local technical regulation on Domestic Water Quality In Hau Giang Province
Lời nói đầu
QCĐP 01:2025/HGg về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Sở Y tế chủ trì, Ban soạn thảo biên soạn trên cơ sở quy định giao quyền tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, Sở Y tế phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt theo Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng, quy định về kiểm tra, giám sát và công bố hợp quy đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, cung cấp, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau đây gọi tắt là đơn vị cấp nước) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm chất nước lượng nước.
2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, đóng chai, nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước cấp ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
3. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
4. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
5. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Color Unit” có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch, ngưỡng giới hạn cho phép
| TT | Tên thông số | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn cho phép |
| Các thông số nhóm A | |||
|
| Thông số vi sinh vật |
|
|
| 1 | Coliform | CFU/100 mL | < 3 |
| 2 | E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt | CFU/100 mL | < 1 |
|
| Thông số cảm quan và vô cơ | ||
| 3 | Arsenic (As)(*) | mg/L | 0,01 |
| 4 | Clo dư tự do(**) | mg/L | Trong khoảng 0,2 - 1,0 |
| 5 | Độ đục | NTU | 2 |
| 6 | Màu sắc | TCU | 15 |
| 7 | Mùi, vị |
| Không có mùi, vị lạ |
| 8 | pH |
| Trong khoảng 6,0 - 8,5 |
| Các thông số nhóm B | |||
|
| Thông số vi sinh vật | ||
| 9 | Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) | CFU/ 100mL | < 1 |
| 10 | Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomona aeruginosa) | CFU/ 100mL | < 1 |
|
| Thông số vô cơ | ||
| 11 | Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N) | mg/L | 0,3 |
| 12 | Bari (Barium - Ba) | mg/L | 0,7 |
| 13 | Chỉ số pecmanganat | mg/L | 2 |
| 14 | Chloride (CT) | mg/L | 250 |
| 15 | Độ cứng, tính theo CaCO3 | mg/L | 300 |
| 16 | Fluor (F) | mg/L | 1,5 |
| 17 | Mangan (Manganese - Mn) | mg/L | 0,1 |
| 18 | Natri (Sodium - Na) | mg/L | 200 |
| 19 | Nhôm (Aluminium - Al) | mg/L | 0,2 |
| 20 | Nitrat (NO3- tính theo N) | mg/L | 2 |
| 21 | Nitrit (NO2- tính theo N) | mg/L | 0,05 |
| 22 | Sắt (Ferrum - Fe) | mg/L | 0,3 |
| 23 | Sunphat | mg/L | 250 |
| 24 | Thủy ngân (Hydrargyrum - Hg) | mg/L | 0,001 |
| 25 | Tổng chất rắn hòa tan (TDS) | mg/L | 1000 |
|
| Thông số hữu cơ nhóm Hydrocacbua thơm | ||
| 26 | Phenol và dẫn xuất của Phenol | µg/L | 1 |
| 27 | Styren | µg/L | 20 |
| 28 | Toluen | µg/L | 700 |
|
| Thông số hóa chất bảo vệ thực vật |
|
|
| 29 | Aldicarb | µg/L | 10 |
| 30 | Atrazine và các dẫn xuất chloro-s-triazine | µg/L | 100 |
| 31 | Carbofuran | µg/L | 5 |
| 32 | Chlorpyrifos | µg/L | 30 |
| 33 | Clodane | µg/L | 0,2 |
| 34 | Permethrin | µg/L | 20 |
|
| Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ | ||
| 35 | Bromodichloromethane | µg/L | 60 |
| 36 | Chloroform | µg/L | 300 |
| 37 | Trichloroacetic axit | µg/L | 200 |
|
| Thông số nhiễm xạ | ||
| 38 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | Bq/L | 0,1 |
| 39 | Tổng hoạt độ phóng xạ β | Bq/L | 1,0 |
Chú thích:
Dẩu (*) chỉ áp dụng các đơn vị cấp nước khai thác nước dưới đất.
Dấu (**) chỉ áp dụng các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.
Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:
Cnitrat /GHTĐnitrat + Cnitrit /GHTĐnitrit ≤ 1
Điều 5. Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
1. Việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025.
2. Thông số chất lượng nước sạch nhóm A: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
3. Thông số chất lượng nước sạch nhóm B: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm định kỳ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
4. Đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch của nhóm A, nhóm B trong Danh mục các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Điều 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong các trường hợp sau đây:
a) Trước khi đi vào vận hành lần đầu.
b) Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống cung cấp.
c) Khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.
d) Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình cung cấp có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
5. Thử nghiệm định kỳ đối với các đơn vị cấp nước:
a) Tần suất thử nghiệm đối với các thông số chất lượng nước sạch nhóm A: 1 tháng/lần.
b) Tần suất thử nghiệm đối với các thông số chất lượng nước sạch nhóm B: 6 tháng/lần.
6. Phương tiện đo sử dụng trong thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
Đối với tổ chức thử nghiệm là tổ chức đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành, ưu tiên sử dụng các tổ chức thử nghiệm đã đăng ký và được công nhận.
Điều 6. Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
1. Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm:
a) Đơn vị cấp nước cho dưới 100.000 dân: Lấy ít nhất 03 mẫu nước sạch.
b) Đơn vị cấp nước cho từ 100.000 dân trở lên: Lấy ít nhất 04 mẫu nước sạch và cứ thêm 100.000 dân sẽ lấy thêm 01 mẫu.
2. Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới đường ống phân phối, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới đường ống phân phối, các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới đường ống phân phối (bao gồm cả các phương tiện phân phối nước như xe bồn hoặc ghe chở nước).
3. Đối với cơ quan, đơn vị, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung: lấy ít nhất 02 mẫu gồm 01 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 02 bể chứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.
4. Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh: có thể tăng số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau để thử nghiệm.
Điều 7. Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử
Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này.
Chấp nhận các phương pháp có giới hạn định lượng phù hợp với ngưỡng giới hạn cho phép, độ chính xác (bao gồm độ lặp, độ đúng) tương đương hoặc cao hơn.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Điều 8. Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 41/2018/TT-BYT, cụ thể như sau:
1. Kết quả thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn này phải được đơn vị cấp nước công khai trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày có kết quả trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp nước (trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị cấp nước phải dán thông báo trước cổng trụ sở) các nội dung sau:
a) Tổng số mẫu nước thử nghiệm và các vị trí lấy mẫu.
b) Các thông số và kết quả thử nghiệm cụ thể của từng mẫu nước.
c) Biện pháp và thời gian khắc phục các thông số không đạt Quy chuẩn.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải kiểm tra (ngoại kiểm) việc thực hiện các quy định về đảm bảo chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước như sau:
a) Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước quy định tại khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn này; hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước sạch.
b) Lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn này.
c) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, cơ quan thực hiện ngoại kiểm thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện ngoại kiểm; thông báo cho đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại kiểm gồm các thông tin sau đây:
Tên đơn vị được kiểm tra.
Kết quả kiểm tra các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tần suất thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch
a) Mỗi đơn vị cấp nước phải được ngoại kiểm định kỳ 01 lần/01 năm.
b) Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau:
Khi có nghi ngờ về chất lượng nước thành phẩm qua theo dõi báo cáo tình hình chất lượng nước định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước.
Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.
Khi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.
Khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước.
Khi có các yêu cầu đặc biệt khác của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 9. Công bố hợp quy
1. Đơn vị cấp nước phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đơn vị cấp nước phải tiến hành đánh giá hợp quy theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
3. Đối với tổ chức chứng nhận là tổ chức đã đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.
a) Việc công bố hợp quy được thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2028 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa). Phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
b) Đơn vị cấp nước gửi bản công bố hợp quy theo Mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế đến Sở Y tế để thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, ra thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo Quy chuẩn này và có trách nhiệm kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khi cần sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này phù hợp với yêu cầu quản lý và của Bộ Y tế.
c) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ công bố hợp quy do các đơn vị cấp nước gửi theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
d) Xây dựng kế hoạch, bảo đảm nhân lực, trang thiết bị và bố trí kinh phí (trong ngân sách hàng năm) cho việc thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát chất lượng nước do hộ gia đình tự khai thác ở vùng có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước để có biện pháp đảm bảo sức khỏe người dân.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan tham mưu, bố trí ngân sách để triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch đột xuất hoặc định kỳ hàng năm theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động cấp nước tại các đơn vị cấp nước thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Đầu tư, nâng cấp hệ thống xử lý nước tại các đơn vị cấp nước thuộc thẩm quyền quản lý, đảm bảo chất lượng nước đạt theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
c) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước, chất lượng nước sạch tại nông thôn theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố
Cân đối ngân sách, bố trí kinh phí cho Trung tâm Y tế (hoặc cơ quan, đơn vị có chức năng) để triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch đột xuất hoặc định kỳ hàng năm theo quy định.
5. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
a) Thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước sạch của tất cả các đơn vị cấp nước có quy mô từ 500 hộ gia đình trở lên (hoặc công suất thiết kể từ 1.000m³/ngày đêm trở lên trong trường hợp không xác định được số hộ gia đình); báo cáo kết quả ngoại kiểm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
b) Phối hợp với các Trung tâm Y tế cấp huyện thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước của các đơn vị cấp nước có quy mô dưới 500 hộ gia đình (hoặc công suất thiết kế dưới 1.000 m³/ngày đêm trong trường hợp không xác định được số hộ gia đình).
c) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm cho việc tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng nước sạch và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Báo cáo bằng văn bản định kỳ 6 tháng, hàng năm cho Sở Y tế, Viện chuyên ngành thuộc Bộ Y tế và Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cuối cùng của tháng 6 và tháng 12; báo cáo theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
6. Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố
a) Thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước sạch của tất cả các đơn vị cấp nước có quy mô dưới 500 hộ gia đình (hoặc công suất thiết kế dưới 1.000 m³/ngày đêm trong trường hợp không xác định được số hộ gia đình), Báo cáo kết quả ngoại kiểm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
b) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra chất lượng nước sạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Báo cáo bằng văn bản định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày cuối cùng của tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12. Nội dung báo cáo theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
7. Đơn vị cấp nước
a) Thực hiện các quy định của Quy chuẩn này và Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng nước sạch do đơn vị cung cấp.
c) Lưu trữ và quản lý hồ sơ theo dõi về chất lượng nước sạch:
Các kết quả thử nghiệm chất lượng nước nguyên liệu định kỳ, đột xuất.
Các kết quả thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch định kỳ, đột xuất.
Các hồ sơ về hóa chất sử dụng trong quá trình cung cấp nước sạch.
Sổ theo dõi việc lưu mẫu nước (mỗi lần lấy mẫu ghi cụ thể số lượng mẫu lưu; vị trí lấy mẫu; thể tích mẫu; phương pháp bảo quản mẫu; thời gian lấy và lưu mẫu; người lấy mẫu lưu).
Báo cáo biện pháp khắc phục các sự cố liên quan đến chất lượng nước sạch.
Công khai thông tin về chất lượng nước sạch.
Các tài liệu chứng minh việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo quy định.
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ) Báo cáo kết quả thử nghiệm chất lượng nước sạch hàng quý cho Trung tâm y tế cấp huyện, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh theo Mẫu số 05, Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
8. Đối với cơ quan, đơn vị, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung
a) Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện giám sát các thông số nhóm A theo quy định của Quy chuẩn này với tần suất thử nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
Trong trường hợp các quy định về phương pháp thử theo Tiêu chuẩn quốc gia, Quy chuẩn quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định mới, văn bản mới./.
- 1Quyết định 26/2024/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 24/2024/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 40/2025/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 48/2025/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương “Sản phẩm thạch dừa Bến Tre - Yêu cầu về an toàn thực phẩm" do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 6Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 10Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 12Nghị định 78/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- 13Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 14Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 15Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 16Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 17Thông tư 26/2019/TT-BKHCN quy định về chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Thông tư 26/2021/TT-BYT sửa đổi Thông tư 41/2018/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 19Thông tư 10/2023/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 26/2019/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 20Luật Tài nguyên nước 2023
- 21Quyết định 26/2024/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 22Quyết định 24/2024/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 23Quyết định 40/2025/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 24Quyết định 48/2025/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương “Sản phẩm thạch dừa Bến Tre - Yêu cầu về an toàn thực phẩm" do tỉnh Bến Tre ban hành
Quyết định 15/2025/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 15/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
