Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ban hành Quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ sở định giá, quản lý và sử dụng tài nguyên rừng một cách hiệu quả, bền vững. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành- Cơ quan ban hành và Hiệu lực: Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Đối tượng thi hành: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Du lịch, Văn hóa và Thể thao, Công Thương, Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thuế, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Kho bạc nhà nước); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư có liên quan.
Khung giá rừng không cố định mà được xem xét điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với thực tế thị trường và biến động kinh tế. Cụ thể:
- Điều kiện điều chỉnh: Khung giá rừng sẽ được xem xét điều chỉnh khi có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành, kéo dài liên tục trong thời gian từ sáu (06) tháng trở lên.
- Trường hợp đặc biệt: Trong các trường hợp cụ thể khác phát sinh yêu cầu cần phải điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế, cơ quan chức năng cũng sẽ tiến hành rà soát.
- Quy trình đề xuất: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh.
Để đảm bảo việc áp dụng khung giá rừng được đồng bộ và đúng pháp luật, văn bản phân định rõ vai trò của từng cơ quan chuyên môn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai áp dụng khung giá rừng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hướng dẫn chi tiết cho các tổ chức, cá nhân liên quan về phương pháp và thủ tục định giá rừng.
- Theo dõi biến động giá cả để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh khung giá khi cần thiết hoặc khi có trường hợp đặc biệt phát sinh.
- Căn cứ kết quả phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện quyết toán kinh phí xây dựng đề án "Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh".
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động định giá rừng.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.
- Sở Tài chính:
- Hướng dẫn cơ chế thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phát sinh từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường thiệt hại rừng hoặc thu hồi rừng theo quy định hiện hành.
- Hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có quản lý rừng xác định giá trị doanh nghiệp và giải quyết các nội dung tài chính liên quan.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp thực hiện việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đồng bộ và gắn liền với việc giao rừng, cho thuê rừng cho các đối tượng thụ hưởng.
- Cục Thuế tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính bao gồm thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng của các tổ chức, cá nhân.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đóng vai trò trực tiếp trong việc thực thi và giám sát tại địa phương:
- Giải quyết thủ tục hành chính: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng và nghĩa vụ tài chính liên quan.
- Quyết định giá và ký hợp đồng: Thực hiện thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng; quyết định mức giá cho thuê rừng cụ thể và ký kết hợp đồng thuê rừng với hộ gia đình, cá nhân dựa trên khung giá rừng đã được ban hành.
- Xử lý vi phạm: Thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với các hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật về lâm nghiệp.
- Phối hợp giám sát tổ chức: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quyết định giao, cho thuê rừng đối với các tổ chức trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra tiến độ và mục tiêu của các dự án đầu tư phát triển, bảo vệ rừng đã được phê duyệt.
- Lưu trữ và báo cáo: Chỉ đạo công tác lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng; thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình giao, thuê rừng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.
- Trách nhiệm phối hợp chung: Các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc các quy định về xác định và áp dụng khung giá rừng theo văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2023/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Giá năm 2012; Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1025/TTr-SNNPTNT ngày 20/3/2023 và Báo cáo thẩm định số 248/BC-STP ngày 13/9/2022 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023.
Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Các Ông, (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Du lịch, Văn hóa và Thể thao, Công Thương; Giám đốc Công an tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Quảng Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số: 15/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Quy định này quy định khung giá rừng và phương pháp định giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến phương pháp định giá rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Các trường hợp sử dụng khung giá rừng để định giá rừng
1. Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị rừng khi thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
2. Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước (chuyển nhượng vốn).
3. Xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng.
4. Xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng.
5. Các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Điều 4. Xác định khung giá rừng
1. Khung giá rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Bảng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
a) Khung giá các loại rừng cho từng huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể:
Phụ lục 01: Khung giá rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Phụ lục 02: Khung giá rừng trồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Hướng dẫn chi tiết sử dụng Khung giá rừng để định giá lô rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thể hiện cụ thể:
Phụ lục 03: Hướng dẫn thực hiện Khung giá rừng tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Điều chỉnh giá các loại rừng
Khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên hoặc trong trường hợp cụ thể cần phải điều chỉnh, bổ sung Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh khung giá rừng cho phù hợp.
Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, chủ rừng và các đơn vị liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để áp dụng theo quy định.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan về định giá rừng.
c) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá rừng khi có biến động về giá theo quy định hiện hành hoặc trong trường hợp cụ thể cần phải điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
d) Căn cứ kết quả phê duyệt Quy định khung giá rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ: Lập đề án “Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” theo quy định.
e) Tổ chức kiểm tra, xử lý những vấn đề liên quan đến định giá rừng.
f) Tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.
2. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành.
b) Hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và một số nội dung có liên quan đến lĩnh vực tài chính.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng, cho thuê rừng.
4. Cục Thuế tỉnh
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyển đến để xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh đã được ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định giao rừng, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án đầu tư có liên quan đến phát triển, bảo vệ rừng của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.
d) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung trong toàn tỉnh.
6. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện khung giá rừng tại quy định này.
7. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc xác định và áp dụng khung giá, giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện những nội dung có liên quan tại quy định này./.
- 1Quyết định 3026/2016/QĐ-UBND về quy định Giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND
- 2Quyết định 29/2022/QĐ-UBND về khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 06/2023/QĐ-UBND về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 08/2023/QĐ-UBND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 13/2023/QĐ-UBND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1Luật giá 2012
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Lâm nghiệp 2017
- 5Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương pháp định giá rừng; khung giá rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 29/2022/QĐ-UBND về khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND quy định về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 06/2023/QĐ-UBND về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 08/2023/QĐ-UBND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 13Quyết định 13/2023/QĐ-UBND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 15/2023/QĐ-UBND về quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 15/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Vũ Văn Diện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
