Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành ngày 04/4/2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2017. Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định. Văn bản quy định rõ ràng về thẩm quyền, thủ tục, quy trình khai thác trực tiếp và từ xa, công tác trưng bày triển lãm, cũng như quyền và nghĩa vụ của các cơ quan quản lý và độc giả đối với nguồn tài liệu lưu trữ lịch sử trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ (Điều 5)
Quy chế phân định chi tiết thẩm quyền phê duyệt yêu cầu khai thác tài liệu lưu trữ lịch sử dựa trên mức độ bảo mật của tài liệu và đối tượng sử dụng:
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cho phép các cơ quan, tổ chức và công dân nước ngoài khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật. Việc cung cấp thông tin này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Cho phép các cơ quan, tổ chức và công dân Việt Nam khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc các mức độ Tối mật và Tuyệt mật.
- Cho phép sử dụng tài liệu của cá nhân gửi giữ tại Lưu trữ lịch sử trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: Cho phép các cơ quan, tổ chức và công dân Việt Nam khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật.
- Thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ:
- Cho phép người dùng tin tiếp cận và sử dụng tài liệu thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng.
- Cho phép người dùng tin khai thác, sử dụng các tài liệu lưu trữ thông thường được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh (ngoại trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền riêng biệt của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ).
Quy trình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ (Điều 6 & Điều 7)
Quy chế thiết lập hai phương thức tiếp cận tài liệu rõ ràng nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và tổ chức:
- Khai thác trực tiếp tại phòng đọc và cấp bản sao chứng thực: Thủ tục, trình tự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Độc giả có trách nhiệm nộp lệ phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo đúng quy định tại Thông tư số 275/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khai thác, sử dụng tài liệu từ xa: Đây là phương thức hiện đại hóa quy trình dịch vụ công. Người dùng gửi Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu từ xa qua email, bưu điện, fax hoặc đăng ký trực tuyến trên trang thông tin điện tử của Chi cục Văn thư - Lưu trữ. Quy trình xử lý gồm các bước:
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc sau khi nhận được yêu cầu, Chi cục Văn thư - Lưu trữ tiến hành tra tìm và thông báo kết quả, thời hạn trả kết quả cùng mức lệ phí cho độc giả qua điện thoại hoặc email.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo, độc giả thực hiện đóng phí khai thác vào tài khoản của Chi cục.
- Sau khi nhận được thanh toán, Chi cục lập phiếu yêu cầu nghiệp vụ để trình người có thẩm quyền phê duyệt và tiến hành gửi kết quả cho độc giả theo phương thức đã đăng ký.
Quy định về triển lãm, trưng bày và trích dẫn tài liệu (Điều 8 & Điều 9)
Để phát huy giá trị tài liệu lưu trữ nhưng vẫn bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hiện vật gốc, quy chế quy định:
- Triển lãm, trưng bày tài liệu: Chi cục Văn thư - Lưu trữ chủ trì xây dựng kế hoạch triển lãm theo chuyên đề phục vụ các ngày lễ lớn, nhiệm vụ chính trị. Đối với tài liệu thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục phải trình danh mục tài liệu để xin phê duyệt bằng văn bản trước khi tổ chức. Đối với tài liệu thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng, Chi cục tự chủ động thực hiện và báo cáo kết quả lên Sở Nội vụ và UBND tỉnh. Quy chế nghiêm cấm việc trưng bày bản gốc, bản chính; chỉ được phép trưng bày bản chứng thực hoặc bản photocopy từ nguyên bản.
- Trích dẫn tài liệu lưu trữ: Người sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh vào các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn tốt nghiệp hoặc trong các hoạt động trưng bày, triển lãm bắt buộc phải trích dẫn chính xác thông tin và ghi rõ chỉ dẫn nguồn gốc tài liệu.
Quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân (Điều 10)
Quy chế phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các bên tham gia vào hoạt động lưu trữ lịch sử:
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các yêu cầu khai thác ngoài thẩm quyền; trực tiếp ký duyệt các hồ sơ thuộc thẩm quyền; chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ quản lý, vận hành kho lưu trữ lịch sử tỉnh bảo đảm an toàn và đúng quy định.
- Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Trình duyệt hoặc trực tiếp ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác theo thẩm quyền; quản lý Kho lưu trữ chuyên dụng; niêm yết công khai các quy định, biểu mẫu thủ tục hành chính trên website và tại trụ sở; thực hiện các biện pháp bảo quản an toàn, chỉnh lý, sắp xếp khoa học tài liệu; ban hành Nội quy khai thác tại phòng đọc.
- Quyền và trách nhiệm của độc giả:
- Quyền lợi: Được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử phục vụ nhu cầu chính đáng sau khi được phê duyệt; được sử dụng các công cụ tra cứu như mục lục hồ sơ, phần mềm cơ sở dữ liệu số hóa, thẻ tra tìm để tiếp cận tài liệu nhanh chóng.
- Trách nhiệm: Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Luật Lưu trữ, Thông tư số 10/2014/TT-BNV và nội quy phòng đọc; bảo vệ an toàn tài liệu và chịu trách nhiệm pháp lý đối với việc sử dụng thông tin tài liệu.
Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ kèm theo quy chế
Ban hành kèm theo Quy chế là 05 mẫu phiếu nghiệp vụ thống nhất, chuẩn hóa quy trình khai thác tài liệu:
- Phụ lục I - Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu: Áp dụng cho độc giả đăng ký khai thác trực tiếp tại phòng đọc, yêu cầu đầy đủ thông tin cá nhân, mục đích và đề tài nghiên cứu.
- Phụ lục II - Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu từ xa: Áp dụng cho độc giả khai thác gián tiếp, bổ sung các thông tin về phương thức nhận kết quả (bưu điện, trực tiếp, email) và thông tin tài khoản giao dịch.
- Phụ lục III - Phiếu yêu cầu đọc tài liệu: Dùng để liệt kê chi tiết tên phông, ký hiệu hồ sơ và tiêu đề tài liệu mà độc giả muốn tiếp cận trực tiếp.
- Phụ lục IV - Phiếu yêu cầu sao tài liệu: Ghi nhận chi tiết các trang, tờ tài liệu cần sao chụp, photocopy kèm theo tổng số trang và ghi chú cụ thể.
- Phụ lục V - Phiếu yêu cầu chứng thực tài liệu: Sử dụng khi độc giả có nhu cầu xác nhận tính xác thực của bản sao tài liệu lưu trữ so với bản gốc đang bảo quản tại kho lịch sử.
Điều khoản thi hành (Điều 11)
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ (thông qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2017/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 04 tháng 04 năm 2017 |
BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật lưu trữ ngày 11/11/2011;
Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ về việc Quy định sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử;
Căn cứ Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 258/TTr-SNV ngày 27/3/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định.
Điều 2. Giao giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2017.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Bình Định).
Quy chế này quy định cụ thể về quản lý, tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lịch sử tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định.
Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định.
Điều 3. Các hình thức khai thác và sử dụng tài liệu
1. Sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.
2. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ.
3. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ từ xa.
4. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ.
5. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử.
6. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ.
7. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu.
Điều 4. Nguyên tắc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Không gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước.
2. Bảo đảm giữ gìn bí mật quốc gia.
3. Bảo đảm an toàn tài liệu.
4. Đáp ứng nhu cầu chính đáng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
Điều 5. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
a) Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân nước ngoài khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật.
b) Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc các mức độ Tối mật, Tuyệt mật.
c) Cho phép sử dụng tài liệu của cá nhân tại Lưu trữ lịch sử trong một số trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 16 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP .
Việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật.
3. Thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ
a) Cho phép người dùng tin sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng.
b) Cho phép người dùng tin được khai thác và sử dụng tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều 6. Khai thác, sử dụng tài liệu tại phòng đọc và cấp bản sao chứng thực tài liệu lưu trữ lịch sử
1. Thủ tục, trình tự khai thác, sử dụng tài liệu tại phòng đọc và cấp bản sao chứng thực tài liệu lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
2. Lệ phí sử dụng tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 275/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Điều 7. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử từ xa
1. Người muốn khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử từ xa phải gửi Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu từ xa (theo Phụ lục II đính kèm) theo đường email, bưu điện hoặc fax đến Chi cục Văn thư - Lưu trữ hoặc đăng ký qua mạng trên trang thông tin điện tử của Chi cục Văn thư - Lưu trữ.
2. Trong thời hạn 01 ngày sau khi nhận được yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu, Chi cục Văn thư - Lưu trữ thông báo kết quả tra tìm, thời hạn trả kết quả, mức lệ phí phải trả cho độc giả qua điện thoại hoặc email (theo thông tin ghi trên Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu từ xa).
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Chi cục Văn thư - Lưu trữ, độc giả đóng phí khai thác, sử dụng tài liệu vào tài khoản của Chi cục Văn thư - Lưu trữ.
4. Sau khi nhận được thông tin về đóng phí khai thác tài liệu, Chi cục Văn thư - Lưu trữ viết phiếu yêu cầu theo mẫu (theo Phụ lục III, Phụ lục IV hoặc Phụ lục V đính kèm) và trực tiếp trình cho người có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ
1) Chi cục Văn thư - Lưu trữ xây dựng kế hoạch triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ theo chuyên đề nhằm phục vụ cho các mục đích tuyên truyền, giới thiệu và phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn trong năm.
a) Đối với tài liệu lưu trữ lịch sử thuộc thẩm quyền cho phép khai thác và sử dụng của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ phải trình danh mục tài liệu lưu trữ cần triển lãm, trưng bày cho cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện.
b) Đối với tài liệu lưu trữ lịch sử thuộc thẩm quyền cho phép khai thác và sử dụng của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ chủ động thực hiện và báo cáo kết quả cho Sở Nội vụ, UBND tỉnh.
2. Không trưng bày bản gốc, bản chính, chỉ trưng bày các bản chứng thực và bản photocopy từ nguyên bản.
Người dùng tin, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh vào các công trình nghiên cứu (luận văn tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật) và trong triển lãm, trưng bày phải trích dẫn chính xác thông tin và có chỉ dẫn nguồn tài liệu.
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả (trong trường hợp không thuộc thẩm quyền).
b) Ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền.
c) Chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ tổ chức, quản lý kho lưu trữ lịch sử tỉnh, đảm bảo thực hiện tốt việc khai thác và sử dụng tài liệu đúng quy định.
2. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ
a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả (trong trường hợp không thuộc thẩm quyền).
b) Ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền.
c) Tổ chức, sử dụng quản lý Kho lưu trữ chuyên dụng.
d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên website của Chi cục Văn thư - Lưu trữ các quy định, biểu mẫu về thủ tục hành chính liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử.
đ) Bảo quản an toàn, chỉnh lý nâng cấp, sắp xếp khoa học tài liệu lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử tỉnh.
e) Ban hành Nội quy khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
3. Quyền và trách nhiệm của độc giả
a) Quyền của độc giả:
- Khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử để phục vụ các nhu cầu chính đáng sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Được sử dụng các công cụ tra cứu (Mục lục hồ sơ, phần mềm cơ sở dữ liệu đã được số hóa tài liệu, số hồ sơ, thẻ tra tìm tài liệu), nhằm phục vụ cho việc tìm kiếm tài liệu.
b) Trách nhiệm của độc giả: Độc giả có trách nhiệm theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật lưu trữ và Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các cơ quan, tổ chức, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ (qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ) tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU
(Kèm theo Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định ban hành theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Bình Định)
SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU
SỐ: …………..
Kính gửi: …………………………………………………
Họ và tên độc giả: ...............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................
Quốc tịch: ............................................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/số Hộ chiếu: ..............................................................................
Cơ quan công tác: ..............................................................................................................
.............................................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: ....................................................................................................................
............................................................................................................................................
Số điện thoại: ......................................................................................................................
Mục đích khai thác, sử dụng tài liệu: ..................................................................................
.............................................................................................................................................
Chủ đề nghiên cứu:.............................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thời gian nghiên cứu:..........................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tôi xin thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của cơ quan lưu trữ và những quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ./.
|
| Bình Định, ngày ... tháng... năm... |
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỪ XA
(Kèm theo Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định ban hành theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Bình Định)
SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỪ XA
Kính gửi: …………………………………………………
Họ và tên độc giả: ................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................
Quốc tịch: .............................................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Hộ chiếu: ..............................................................................
Cơ quan công tác: ...............................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………….Email:......................................................
Số tài khoản: .........................................................................................................................
Mục đích khai thác, sử dụng tài liệu: ....................................................................................
Chủ đề nghiên cứu:...............................................................................................................
Thời gian nghiên cứu:...........................................................................................................
Hình thức khai thác (đề nghị chứng thực, cấp bản sao, photo tài liệu, đọc tài liệu tại chỗ, mượn tài liệu): ………………………………….. Số lượng: …………………………………
Phương thức nhận kết quả (qua bưu điện, nhận trực tiếp, qua thư điện tử) .......................
..............................................................................................................................................
Địa chỉ nhận kết quả: ...........................................................................................................
Tôi xin thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của cơ quan lưu trữ và những quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ./.
| XÉT DUYỆT CỦA | Ý kiến của Phòng đọc | Người yêu cầu |
PHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU
(Kèm theo Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định ban hành theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Bình Định)
SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
PHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU
SỐ: ……………
Họ và tên độc giả: ...............................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu:............................................................................................................
Đề tài nghiên cứu:................................................................................................................
.............................................................................................................................................
| Số thứ tự | Tên phông/ khối tài liệu, mục lục số | Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu | Tiêu đề hồ sơ/tài liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bình Định, ngày … tháng … năm ….
| XÉT DUYỆT CỦA | Ý kiến của Phòng đọc | Người yêu cầu |
PHIẾU YÊU CẦU SAO ĐỌC TÀI LIỆU
(Kèm theo Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định ban hành theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Bình Định)
SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
PHIẾU YÊU CẦU SAO TÀI LIỆU
SỐ: ……………
Họ và tên độc giả: ................................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu:.............................................................................................................
..............................................................................................................................................
| Số thứ tự | Tên phông | Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu | Tên văn bản/ tài liệu | Từ tờ đến tờ | Tổng số trang | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bình Định, ngày … tháng … năm ….
| XÉT DUYỆT CỦA | Ý kiến của Phòng đọc | Người yêu cầu |
PHIẾU YÊU CẦU CHỨNG THỰC TÀI LIỆU
(Kèm theo Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định ban hành theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Bình Định)
SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
PHIẾU YÊU CẦU CHỨNG THỰC TÀI LIỆU
SỐ: ……………
Họ và tên độc giả: .................................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu:...............................................................................................................
...............................................................................................................................................
| Số thứ tự | Tên phông | Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu | Tên văn bản/ tài liệu | Từ tờ đến tờ | Tổng số trang | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bình Định, ngày … tháng … năm ….
| XÉT DUYỆT CỦA | Ý kiến của Phòng đọc | Người yêu cầu |
- 1Quyết định 367/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 656/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 1942/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 2424/QĐ-UBND năm 2016 về thu nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử năm 2017 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 5Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang
- 7Quyết định 11/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
- 1Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 2Luật lưu trữ 2011
- 3Nghị định 01/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật lưu trữ
- 4Thông tư 10/2014/TT-BNV quy định việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 367/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Đắk Lắk
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Quyết định 656/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 1942/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc
- 10Quyết định 2424/QĐ-UBND năm 2016 về thu nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử năm 2017 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 11Thông tư 275/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Tiền Giang
- 13Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 15/2017/QĐ-UBND Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 15/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/04/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
