TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 1488/2001/QĐ-TLĐ
Quyết định số 1488/2001/QĐ-TLĐ do Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành quy định chi tiết về Quy chế quản lý tài chính và tài sản công đoàn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống nguyên tắc, bộ máy tổ chức và trách nhiệm của các cấp công đoàn trong việc thu, chi, quản lý tài sản công, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và thống nhất trong toàn bộ hệ thống Công đoàn Việt Nam.
QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Quy chế quản lý tài chính - tài sản công đoàn được ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các văn bản trước đây có nội dung trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ và không còn hiệu lực thi hành. Các cấp công đoàn, các Ban và Văn phòng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này.
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
Công tác quản lý tài chính công đoàn được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Năm tài chính: Được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Lập và thực hiện dự toán: Hàng năm, tất cả các cấp công đoàn phải chủ động lập dự toán thu - chi tài chính của cấp mình. Sau khi dự toán được phê duyệt, đơn vị phải triển khai các biện pháp thực hiện đầy đủ chỉ tiêu, bảo đảm cân đối thu - chi và hoàn thành nghĩa vụ nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên. Việc thực hiện dự toán phải gắn liền với việc chỉ đạo các hoạt động chuyên môn của công đoàn nhằm đánh giá hiệu quả công tác và kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Tổng Liên đoàn.
- Công tác kế toán, thống kê và quyết toán: Các cấp công đoàn có trách nhiệm mở sổ sách kế toán, ghi chép đầy đủ, trung thực các khoản thu - chi và lập báo cáo quyết toán năm. Số liệu quyết toán phải khớp đúng với sổ sách kế toán, hạch toán chính xác theo Mục lục thu - chi tài chính công đoàn và phải kèm theo thuyết minh chi tiết về tình hình thực hiện dự toán cũng như đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí phục vụ nhiệm vụ công đoàn.
- Phê duyệt dự toán và quyết toán: Dự toán và quyết toán tài chính hàng năm của mỗi cấp công đoàn bắt buộc phải được thông qua Ban Chấp hành và Ủy ban Kiểm tra đồng cấp trước khi trình cấp trên phê duyệt.
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính:
- Đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn: Hạn cuối nộp báo cáo dự toán năm sau là ngày 30/11; hạn cuối nộp báo cáo quyết toán năm trước là ngày 31/3 năm sau.
- Đối với công đoàn cơ sở và cấp trên cơ sở: Thời hạn cụ thể do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố hoặc Công đoàn ngành Trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương, ngành.
- Xử lý kết dư tài chính: Khi kết thúc năm tài chính, số kinh phí kết dư (nếu có) được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng tại đơn vị, không phải nộp về công đoàn cấp trên.
QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN
Tài sản công đoàn là cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động của tổ chức, được quản lý theo các quy định nghiêm ngặt:
- Phân loại và sở hữu tài sản: Tài sản công đoàn gồm động sản và bất động sản. Những tài sản được hình thành từ nguồn vốn công đoàn, tài trợ nước ngoài hoặc do Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu đều thuộc sở hữu của công đoàn, trong đó Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là đại diện chủ sở hữu tối cao và giao cho công đoàn cấp dưới quản lý, sử dụng. Đối với tài sản do Nhà nước giao quản lý, sử dụng thì thuộc sở hữu Nhà nước.
- Chế độ quản lý và hạch toán: Toàn bộ tài sản (bao gồm cả tài sản sở hữu công đoàn và tài sản sở hữu Nhà nước) phải được quản lý theo đúng chế độ quản lý tài sản của Nhà nước và hướng dẫn của Tổng Liên đoàn. Đơn vị sử dụng phải mở sổ kế toán theo dõi chi tiết về hiện vật và giá trị, đồng thời thực hiện kiểm kê, tính hao mòn tài sản hàng năm.
- Thủ tục điều chuyển và thanh lý tài sản:
- Việc điều chuyển tài sản nội bộ cơ quan hoặc giữa các công đoàn cơ sở trong cùng một địa phương/ngành do Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động địa phương hoặc Công đoàn ngành Trung ương quyết định.
- Việc điều chuyển tài sản giữa các địa phương, ngành khác nhau và việc thanh lý bất động sản, phương tiện vận tải phải do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định.
- Cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng do thiếu tinh thần trách nhiệm thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
Hệ thống quản lý tài chính công đoàn được phân cấp rõ ràng thành các cấp dự toán cụ thể:
- Phân cấp quản lý tài chính:
- Cấp Tổng dự toán Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, quản lý tài chính công đoàn trên phạm vi toàn quốc.
- Cấp Tổng dự toán địa phương/ngành: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.
- Cấp Tổng dự toán huyện và tương đương: Công đoàn quận, huyện, thị xã, Công đoàn Tổng công ty và tương đương.
- Đơn vị dự toán: Các cơ quan chuyên trách công đoàn các cấp, công đoàn cơ sở và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm quản lý thu, chi trực tiếp tại đơn vị.
- Trách nhiệm của người đứng đầu và bộ máy nghiệp vụ:
- Chủ tịch công đoàn các cấp là người chịu trách nhiệm cao nhất trước công đoàn cấp trên và Ban Chấp hành cấp mình về công tác quản lý tài chính. Có thể phân công Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên Thường vụ phụ trách trực tiếp.
- Bộ máy nghiệp vụ tài chính từ cấp Tổng Liên đoàn đến cấp cơ sở được tổ chức dưới hình thức Ban Tài chính. Cấp quận, huyện và cơ sở có thể sử dụng cán bộ tài vụ - kế toán chuyên môn kiêm nhiệm. Các đơn vị dự toán trực thuộc thành lập phòng hoặc bộ phận kế toán riêng.
- Tiêu chuẩn và nguyên tắc bố trí cán bộ tài chính:
- Cán bộ tài chính phải có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng và am hiểu về công tác công đoàn.
- Áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm nghiêm ngặt: Người làm kế toán không được kiêm thủ quỹ, thủ kho, hoặc trực tiếp mua sắm vật tư, hàng hóa.
- Nghiêm cấm người đứng đầu đơn vị bố trí người thân trong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con) làm công tác tài chính, kế toán, thủ quỹ, thủ kho tại cùng một đơn vị.
- Quy định khi thay đổi tổ chức hoặc nhân sự: Khi thành lập mới phải tổ chức ngay bộ máy kế toán. Khi giải thể, sáp nhập hoặc chia tách, Thủ trưởng và Trưởng ban Tài chính/Kế toán trưởng phải hoàn thành báo cáo quyết toán trước khi điều động công tác. Khi thay đổi nhân sự kế toán, bắt buộc phải thực hiện bàn giao công việc chặt chẽ; cán bộ mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao, cán bộ cũ chịu trách nhiệm về giai đoạn mình phụ trách.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN TÀI CHÍNH CÁC CẤP
Nhiệm vụ cụ thể của bộ máy tài chính được phân định rõ theo từng cấp:
- Ban Tài chính Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Nghiên cứu, tham mưu xây dựng các chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu - chi và quản lý tài sản áp dụng trong toàn hệ thống; hướng dẫn lập kế hoạch tài chính; xét duyệt dự toán, quyết toán và tổng hợp báo cáo tài chính toàn quốc trình Đoàn Chủ tịch; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tài chính và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp dưới.
- Ban Tài chính LĐLĐ cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương, CĐ Tổng công ty trực thuộc TLĐ: Hướng dẫn công đoàn cấp dưới lập dự toán; xét duyệt, tổng hợp dự toán và quyết toán trình Ban Thường vụ cấp mình và gửi Tổng Liên đoàn; thực hiện kế toán, thống kê và kiểm tra tài chính cấp dưới; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tài chính trong phạm vi quản lý.
- Ban Tài chính công đoàn cấp quận, huyện và tương đương: Chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn cơ sở lập dự toán; xét duyệt, tổng hợp dự toán, quyết toán trình Ban Thường vụ cấp mình và gửi công đoàn cấp trên; thực hiện công tác kế toán, thống kê và kiểm tra tài chính cấp dưới.
- Ban Tài chính công đoàn cơ sở: Lập dự toán hàng năm trình Ban Chấp hành cấp mình thông qua và gửi cấp trên phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán, làm công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo quyết toán năm.
- Phòng/Bộ phận kế toán của cơ quan chuyên trách và đơn vị dự toán trực thuộc: Lập dự toán thu - chi hàng năm trình thủ trưởng cơ quan hoặc Ban Thường vụ phê duyệt để gửi Tổng Liên đoàn; thực hiện dự toán, làm kế toán, lập quyết toán; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.
CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Để bảo đảm kỷ luật tài chính, quy chế đề ra các biện pháp giám sát và chế tài nghiêm khắc:
- Trách nhiệm tự kiểm tra và công khai tài chính: Các cơ quan quản lý tài chính và đơn vị dự toán công đoàn phải tự kiểm tra định kỳ việc thực hiện chế độ thu, chi, quản lý tài chính của cấp mình, đồng thời tiến hành kiểm tra cấp dưới. Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý tài chính công đoàn sẽ được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Ngược lại, các trường hợp vi phạm quy định về quản lý tài chính, tài sản sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của Tổng Liên đoàn hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ sai phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1488/2001/QĐ–TLĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2001 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH – TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Căn cứ pháp luật về tài chinh – kế toán Nhà nước;
Căn cứ Luật Công đoàn năm 1990, Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 1998;
Căn cứ nghị quyết 4a/NQ–TLĐ ngày 14/3/2000 của BCH TLĐ về một số vấn đề trong công tác tài chính và hoạt động kinh tế công đoàn;
Căn cứ Tờ trình số 158/TC ngày 20 tháng 9 năm 2001 của Ban Tài chính Tổng Liên đoàn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành Quy chế quản lý tài chính – tài sản công đoàn.
Điều 3: Các cấp công đoàn, các Ban và Văn phòng TLĐ có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM |
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH – TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1488/2000/QĐ-TLĐ ngày 23 tháng 10 năm 2001 của Đoàn Chủ tịchTổng Liên đoàn lao động Việt Nam)
NỘI DUNG THU – CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
Điều 3: Nguồn thu tài chính công đoàn gồm có:
1. Kinh phí công đoàn do các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trích chuyển cho công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương theo quy định của Chính phủ và Tổng Liên đoàn LĐVN.
2. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và hướng dẫn của Tổng Liên đoàn.
3. Các khoản thu khác: Về hoạt động văn hóa, thể thao, câu lạc bộ, nhà văn hóa, SX – KD – DV do công đoàn tổ chức; các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước...
Các cấp công đoàn phải thực hiện thu đúng, đủ và kịp thời khoản kinh phí và đoàn phí công đoàn, khai thác triệt để các khoản thu khác để tăng nguồn kinh phí cho công đoàn.
Điều 4: Nội dung chi tài chính công đoàn bao gồm:
1. Chi về tổ chức bộ máy cơ quan công đoàn: Tiền lương, phụ cấp lương, BHXH, BHYT cho cán bộ chuyên trách công đoàn; phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn hoạt động không chuyên trách; chi về hành chính phí, công tác phí, hội nghị phí, mua sắm và sửa chữa trang thiết bị, phương tiện hoạt động.
2. Chi về hoạt động phong trào: Tuyên truyền giáo dục, hoạt động VH–TT, BTVH; tổ chức các phong trào thi đua trong CNVC – LĐ; huấn luyện và đào tạo cán bộ công đoàn xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; tham gia với Nhà nước về xây dựng pháp luật và cơ chế chính sách, có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của lao động đoàn viên; khen thưởng, thăm hỏi cán bộ, đoàn viên; hoạt động xã hội và hoạt động quốc tế của công đoàn...
Các cấp công đoàn phải thực hiện chi tiêu đúng mục đích, có hiệu quả và tiết kiệm đảm bảo phục vụ các hoạt động của công đoàn.
Điều 5: Tài chính công đoàn gồm 4 cấp cơ bản:
1. Cấp Trung ương bao gồm số thu, chi của cơ quan TLĐ và các đơn vị dự toán trực thuộc TLĐ.
2. Cấp địa phương và ngành Trung ương bao gồm số thu, chi của cơ quan Liên đoàn lao động tỉnh, TP, Công đoàn ngành Trung ương, CĐ TCty trực thuộc TLĐ và đơn vị dự toán trực thuộc LĐLĐ tỉnh, TP, Công đoàn ngành Trung ương.
3. Cấp quận, huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh, Công đoàn ngành địa phương, CĐ TCty (sau đây gọi chung là cấp huyện và tương đương) bao gồm số thu, chi của các cơ quan đó.
4. Cấp cơ sở bao gồm số thu, chi của tất cả các công đoàn cơ sở trong toàn hệ thống tổ chức công đoàn, không phân biệt do cấp nào quản lý.
Điều 6: Năm tài chính công đoàn tính từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm dương lịch. .
Điều l0: Thời hạn báo cáo dự toán, quyết toán tài chính công đoàn quy định như sau:
1. Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, CĐ ngành Trung ương, CĐ TCty trực thuộc TLĐ chậm nhất là ngày 30/11, phải có báo cáo dự toán tài chính năm sau và ngày 31/3 phải có báo cáo quyết toán năm trước gửi Tổng Liên đoàn.
2. Đối với công đoàn cơ sở và cấp trên cơ sở, do LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, CĐ TCty trực thuộc TLĐ quy định cụ thể thời gian báo cáo dự toán, quyết toán cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, ngành Trung ương.
TỔ CHỨC BỘ MÁY NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
Tổng Liên đoàn có nhiệm vụ quản lý tài chính công đoàn toàn quốc, gọi là cấp Tổng dự toán Trung ương.
Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, CĐ TCty trực thuộc TLĐ có nhiệm vụ quản lý tài chính công đoàn của cấp mình và các cấp dưới gọi là cấp Tổng dự toán địa phương hay ngành Trung ương.
Công đoàn quận, huyện, TCty và tương đương có trách nhiệm quản lý tài chính của cấp mình và các cấp dưới, gọi là Tổng dự toán cấp huyện và tương đương.
Cơ quan TLĐ, cơ quan LĐLĐ tỉnh, thành phố, cơ quan Công đoàn ngành Trung ương, cơ quan công đoàn quận, huyện, TCty và tương đương, công đoàn cơ sở và các đơn vị trực thuộc của công đoàn các cấp có trách nhiệm quản lý thu, chi của đơn vị mình, gọi là đơn vị dự toán.
Bộ máy nghiệp vụ quản lý tài chính ở các cấp công đoàn từ Tổng Liên đoàn đến công đoàn cơ sở gọi là Ban Tài chính. Số cán bộ làm công tác tài chính cấp quận, huyện, TCty và công đoàn cơ sở có thể sử dụng cán bộ tài vụ – kế toán chuyên môn tham gia làm công tác tài chính của công đoàn.
Các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng Liên đoàn, Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương thành lập phòng hay bộ phận kế toán giúp thủ trưởng quản lý thu, chi dự toán của đơn vị.
a) Ban Tài chính TLĐ:
Nghiên cứu các chính sách, chế độ, thề lệ về tài chính – kế toán của Đảng, Nhà nước vận dụng vào việc xây dựng chế độ, thể lệ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi và công tác quản lý tài chính, tài sản và công tác kế toán trong tổ chức công đoàn.
Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính ở các cấp công đoàn. Xét duyệt dự toán, quyết toán, làm công tác kế toán, thống kê, tổng hợp kết quả thu – chi tài chính của cả hệ thống tổ chức công đoàn trình Đoàn Chủ tịch TLĐ.
Thực hiện việc kiểm tra tài chính công đoàn các cấp nhằm tăng cường và cải tiến công tác quản lý tài chính công đoàn.
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ nâng cao trình độ, năng lực công tác cho cán bộ tài chính – kế toán ở các tỉnh, ngành Trung ương.
b) Ban Tài chính các LĐLĐ tỉnh, TP, Công đoàn ngành Trung ương, CĐ TCty trực thuộc TLĐ:
Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cấp dưới, xây dựng và thực hiện dự toán hàng năm; xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán trình Ban Thường vụ, BCH công đoàn cấp mình, gửi TLĐ xét duyệt.
Thực hiện công tác kế toán, thống kê về kết quả thu – chi tài chính, tổ chức kiểm tra tài chính các cấp dưới để tăng cường công tác quản lý tài chính.
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, kế toán của Ban Tài chính cấp mình và cấp dưới..
c) Ban Tài chính công đoàn cấp quận, huyện, TCty và cấp tương đương:
Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở, các đơn vị trực thuộc xây dựng và thực hiện dự toán hàng năm; xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán các cấp dưới trình Ban Thường vụ, BCH công đoàn cấp mình, gửi cấp trên xét duyệt.
Thực hiện công tác kế toán, thống kê về kết quả thu – chi tài chính, tổ chức kiểm tra tài chính cấp dưới để tăng cường công tác quản lý tài chính.
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tài chính cấp mình và cấp dưới.
d) Ban Tài chính công đoàn cơ sở:
Lập dự toán hàng năm trình Ban Thường vụ, BCH công đoàn cơ sở, gửi cấp trên xét duyệt.
Tổ chức thực hiện dự toán, làm công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo quyết toán năm trình Ban Thường vụ, BCH công đoàn cơ sở, gửi cấp trên xét duyệt.
e) Phòng hoặc bộ phận kế toán của cơ quan Tổng Liên đoàn, Liên đoàn lao động tỉnh TP, Công đoàn ngành Trung ương và các đơn vị dự toán trực thuộc TLĐ:
Lập dự toán thu – chi hàng năm của đơn vị, trình thủ trưởng cơ quan hoặc Ban Thường vụ công đoàn cấp mình, gửi TLĐ xét duyệt.
Tổ chức thực hiện dự toán, làm công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo quyết toán thu – chi của đơn vị, trình Thủ trưởng cơ quan hoặc Ban Thường vụ công đoàn cấp mình, gửi TLĐ xét duyệt.
Thường xuyên kiểm tra giám sát việc mua sắm, sử dụng và quản lý tài sản của cơ quan nhằm phát huy tác dụng của tài sản.
Ban Tài chính công đoàn các cấp có trách nhiệm giúp Ban Thường vụ, BCH công đoàn cấp mình tổng kết công tác tài chính hàng năm nhằm phát huy những kinh nghiệm tốt, khắc phục những hiểm yếu kém, đưa công tác quản lý tài chính ngày càng tốt hơn.
KIỂM TRA, THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- 1Công văn số 7779/TC-HCSN ngày 29/07/2003 của Bộ Tài chính về việc sử dụng kinh phí và quản lý tài sản công
- 2Luật Công đoàn 1957
- 3Nghị định 133-HĐBT năm 1991 hướng dẫn Luật công đoàn do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Chỉ thị 60-CT thi hành Nghị định 133-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật công đoàn do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Nghị định 14/1998/NĐ-CP về quản lý tài sản Nhà nước
- 6Chỉ thị 02/1999/CT-TTg về tăng cường quản lý tài sản Nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp sau tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo Quyết định 466/TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Chỉ thị 05/2004/CT-BTC về việc đẩy mạnh triển khai Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 1072/QĐ-TLĐ năm 2011 về Quy chế quản lý Tài chính Công đoàn do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 9Quyết định 169/QĐ-TLĐ năm 2013 về Quy chế quản lý Tài chính Công đoàn do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 1Công văn số 7779/TC-HCSN ngày 29/07/2003 của Bộ Tài chính về việc sử dụng kinh phí và quản lý tài sản công
- 2Luật Công đoàn 1957
- 3Luật Công đoàn 1990
- 4Nghị định 133-HĐBT năm 1991 hướng dẫn Luật công đoàn do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Chỉ thị 60-CT thi hành Nghị định 133-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật công đoàn do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Nghị định 14/1998/NĐ-CP về quản lý tài sản Nhà nước
- 7Chỉ thị 02/1999/CT-TTg về tăng cường quản lý tài sản Nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp sau tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo Quyết định 466/TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Chỉ thị 05/2004/CT-BTC về việc đẩy mạnh triển khai Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 169/QĐ-TLĐ năm 2013 về Quy chế quản lý Tài chính Công đoàn do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
Quyết định 1488/2001/QĐ–TLĐ về Quy chế quản lý tài chính - tài sản công đoàn do Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 1488/2001/QĐ-TLĐ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/10/2001
- Nơi ban hành: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
- Người ký: Cù Thị Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
