Tóm tắt Quyết định 1463/QĐ-BTP năm 2021 về tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
Quyết định 1463/QĐ-BTP được ban hành nhằm xác định rõ ràng tiêu chuẩn và định mức diện tích chuyên dùng đối với một số cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý, đầu tư xây dựng và sử dụng tài sản công hiệu quả, đúng mục đích trong ngành Tư pháp.
1. Các cơ quan, đơn vị áp dụng tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng
Quyết định ban hành kèm theo phụ lục chi tiết quy định về tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng áp dụng cụ thể cho các cơ quan, đơn vị sau đây:
- Tổng cục Thi hành án dân sự;
- Cục Trợ giúp pháp lý;
- Trung tâm Lý lịch tư pháp Quốc gia;
- Cục Bồi thường nhà nước;
- Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (áp dụng đối với kho vật chứng);
- Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh (áp dụng đối với kho vật chứng).
2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng
Tiêu chuẩn và định mức diện tích chuyên dùng được ban hành theo Quyết định này là định mức diện tích tối đa được phép áp dụng. Định mức này là căn cứ pháp lý bắt buộc để thực hiện các hoạt động sau:
- Xác định quy mô đầu tư khi tiến hành xây dựng mới trụ sở làm việc hoặc kho vật chứng;
- Lập phương án và thực hiện việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở, kho vật chứng hiện có;
- Xác định quy mô và giới hạn diện tích khi thực hiện thuê trụ sở làm việc, kho vật chứng phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị nêu trên.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 1463/QĐ-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện quyết định này được giao cho các cá nhân và đơn vị cụ thể bao gồm:
- Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp;
- Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;
- Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính;
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1463/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2021 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03/6/2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức;
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26/11/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng.
Căn cứ Công văn số 14231/BTC-QLCS ngày 19/11/2020 của Bộ Tài chính về việc thỏa thuận diện tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc của một số đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;
Căn cứ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính tại Báo số 105 /BC-KHTC ngày 23 tháng 9 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Trợ giúp pháp lý, Trung tâm Lý lịch tư pháp Quốc gia, Cục Bồi thường nhà nước, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (kho vật chứng) và Cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh (kho vật chứng), thuộc Bộ Tư pháp.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng là tiêu chuẩn, định mức diện tích tối đa được phép áp dụng để xác định quy mô đầu tư xây dựng mới, xây dựng cải tạo hoặc thuê trụ sở, kho vật chứng cho các cơ quan, đơn vị có tên tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG CỦA MỘT SỐ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 1463/QĐ-BTP ngày 27 tháng 9 năm 2021)
| Số TT | Loại, tên diện tích chuyên dùng | Đơn vị tính | Diện tích tối đa | Ghi chú |
|
| 1.348,0 |
| ||
| 1 | Phòng hành chính một cửa | m2 | 60,0 |
|
| 2 | Phòng tiếp công dân | m2 | 60,0 |
|
| 3 | Phòng tiếp đương sự có yếu tố giải quyết khiếu nại tố cáo | m2 | 40,0 |
|
| 4 | Phòng quản trị hệ thống công nghệ thông tin | m2 | 60,0 |
|
| 5 | Phòng giao ban trực tuyến | m2 | 100,0 | 02 phòng, mỗi phòng 50m2 |
| 6 | Hội trường trên 100 chỗ ngồi | m2 | 528,0 |
|
| 7 | Kho lưu trữ hồ sơ chuyên ngành, hồ sơ giải quyết KNTC | m2 | 500,0 |
|
|
| 930,0 |
| ||
| 1 | Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp | m2 | 100,0 |
|
| 2 | Phòng tiếp công dân và hỗ trợ tra cứu, xác minh thông tin để cấp phiếu Lý lịch Tư pháp | m2 | 100,0 |
|
| 3 | Phòng xây dựng, quản lý, bảo vệ hệ thống Cơ sở dữ liệu Lý lịch Tư pháp Quốc gia | m2 | 200,0 |
|
| 4 | Phòng quản trị hệ thống Công nghệ thông tin, phòng máy chủ của hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về lý lịch Tư pháp | m2 | 80,0 |
|
| 5 | Diện tích lưu trữ, bảo vệ hồ sơ Lý lịch Tư pháp Quốc gia | m2 | 450,0 |
|
|
| 654,0 |
| ||
| 1 | Phòng tiếp công dân | m2 | 70,0 |
|
| 2 | Phòng nhận, sao tài liệu quản lý chuyên ngành về bồi thường nhà nước | m2 | 50,0 |
|
| 3 | Phòng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ bồi thường nhà nước | m2 | 150,0 |
|
| 4 | Phòng giao ban, phối hợp về công tác bồi thường nhà nước | m2 | 184,0 |
|
| 5 | Phòng lưu trữ hồ sơ, tài liệu quản lý chuyên ngành về bồi thường nhà nước và Phòng lưu trữ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại | m2 | 200,0 |
|
|
| 818 |
| ||
| 1 | Phòng quản trị hệ thống thông tin điện tử về trợ giúp pháp lý, kết hợp hệ thống cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý | m2 | 140,0 |
|
| 2 | Kho lưu trữ hồ sơ chuyên ngành về trợ giúp pháp lý | m2 | 100,0 |
|
| 3 | Hội trường trên 100 chỗ ngồi | m2 | 578,0 |
|
| m2 | 3.660,0 | Diện tích Kho vật chứng tối đa đã bao gồm các diện tích chung và diện tích khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành | ||
| m2 | 3.707,0 |
- 1Quyết định 674/QĐ-BTC năm 2018 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tối đa diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Kho bạc nhà nước, Thuế, Hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1823/QĐ-BTC năm 2018 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Dự trữ Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 73/QĐ-VKSTC năm 2021 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 1Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 2Thông tư 09/2007/TT-BNV hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông tư 09/2011/TT-BNV Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 5Nghị định 96/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 6Nghị định 152/2017/NĐ-CP về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- 7Quyết định 674/QĐ-BTC năm 2018 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tối đa diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Kho bạc nhà nước, Thuế, Hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 1823/QĐ-BTC năm 2018 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Dự trữ Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 73/QĐ-VKSTC năm 2021 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Quyết định 1463/QĐ-BTP năm 2021 về tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
- Số hiệu: 1463/QĐ-BTP
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/09/2021
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
