Quyết định 146/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Yên Sơn được phân bổ trong năm kế hoạch là 106.773,75 ha, cụ thể cho từng nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 98.068,61 ha. Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa là 4.983,53 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 3.515,51 ha, đất trồng lúa còn lại là 1.468,02 ha); đất trồng cây hằng năm khác là 4.836,12 ha; đất trồng cây lâu năm là 7.760,83 ha; đất rừng đặc dụng là 116,03 ha; đất rừng phòng hộ là 15.078,25 ha; đất rừng sản xuất là 64.503,93 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 752,42 ha; và đất nông nghiệp khác là 37,50 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 8.031,10 ha. Trong đó bao gồm các loại đất chính: Đất ở tại nông thôn (ONT) là 1.226,69 ha; đất ở tại đô thị (ODT) là 100,40 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 19,86 ha; đất quốc phòng là 1.364,38 ha; đất an ninh là 121,12 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp là 226,14 ha (bao gồm đất giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao); đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 210,61 ha (trong đó đất cụm công nghiệp là 28,27 ha, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 90,96 ha, đất hoạt động khoáng sản là 77,25 ha); đất sử dụng vào mục đích công cộng là 2.800,58 ha (đất giao thông chiếm 1.660,83 ha, đất thủy lợi là 459,18 ha, đất công trình năng lượng là 540,47 ha); đất nghĩa trang, nhà tang lễ là 215,12 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 1.735,25 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Tổng diện tích còn lại là 674,05 ha, bao gồm đất bằng chưa sử dụng (156,80 ha), đất đồi núi chưa sử dụng (68,26 ha) và núi đá không có rừng cây (448,99 ha).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 717,11 ha. Trong đó, đất trồng lúa thu hồi 152,96 ha (đất chuyên trồng lúa là 127,23 ha, đất trồng lúa còn lại là 25,73 ha); đất trồng cây hằng năm khác là 74,75 ha; đất trồng cây lâu năm là 141,50 ha; đất rừng phòng hộ là 5,38 ha; đất rừng sản xuất là 331,85 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 10,68 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 135,85 ha. Các loại đất thu hồi chủ yếu gồm: Đất ở tại nông thôn là 27,04 ha; đất ở tại đô thị là 0,03 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 0,71 ha; đất quốc phòng là 17,29 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp là 2,88 ha; đất thương mại, dịch vụ là 0,03 ha; đất công trình công cộng là 24,50 ha (đất giao thông là 14,71 ha, đất thủy lợi là 9,29 ha, đất xử lý chất thải là 0,50 ha); đất tín ngưỡng là 0,23 ha; đất nghĩa trang là 2,20 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 60,94 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng và phát triển nhà ở:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 711,55 ha. Trong đó: Đất trồng lúa chuyển đi là 152,96 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 74,75 ha; đất trồng cây lâu năm là 135,94 ha; đất rừng phòng hộ là 5,38 ha; đất rừng sản xuất là 331,85 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 10,68 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở với diện tích là 5,30 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Khai thác nhóm đất chưa sử dụng để phục vụ phát triển hạ tầng phi nông nghiệp:
- Đưa 4,70 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp.
- Toàn bộ diện tích này được quy hoạch để phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, cụ thể là xây dựng các công trình năng lượng.
5. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2025
Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của huyện Yên Sơn bao gồm các nhóm công trình, dự án sau:
- Dự án chuyển tiếp từ các năm trước: Có 37 công trình, dự án từ kế hoạch năm 2024 tiếp tục triển khai trong năm 2025 với tổng diện tích 132,52 ha.
- Dự án quá hạn đề xuất tiếp tục thực hiện: Có 19 công trình, dự án đã quá 02 năm chưa triển khai nhưng tiếp tục đưa vào kế hoạch năm 2025 để thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Đất đai, tổng diện tích là 394,36 ha.
- Dự án theo khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai năm 2024: Tiếp tục thực hiện 35 công trình, dự án với tổng diện tích 197,29 ha.
- Dự án mới theo nhu cầu sử dụng đất: Gồm 05 công trình, dự án theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua với diện tích 11,58 ha; và 05 công trình, dự án đã có trong kế hoạch năm trước được Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung diện tích và điều chỉnh loại đất với tổng diện tích 96,48 ha.
- Dự án đấu giá quyền sử dụng đất: Triển khai 20 dự án đấu giá quyền sử dụng đất đối với các khu đất đã giải phóng mặt bằng, tổng diện tích là 29,02 ha.
6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch được duyệt; chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý và thường xuyên kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về các thông tin, số liệu, nội dung thẩm định tại Tờ trình số 57/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Chủ tịch UBND huyện Yên Sơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 325/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 334/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các công trình, dự án thực hiện thu hồi; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn tại Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2025;Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 57/TTr-STNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Yên Sơn với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 106.773,75 |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 98.068,61 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.983,53 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 3.515,51 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 1.468,02 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 4.836,12 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7.760,83 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 116,03 |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 15.078,25 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 64.503,93 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 752,42 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 37,50 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 8.031,10 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.226,69 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 100,40 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,86 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 1.364,38 |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 121,12 |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 226,14 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 31,89 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH | - |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 11,97 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 125,27 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 46,27 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 10,74 |
| 2.7 | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 210,61 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 28,27 |
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT | - |
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 14,13 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 90,96 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 77,25 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 2.800,58 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 1.660,83 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 459,18 |
| 2.8.3 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 11,33 |
| 2.8.4 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 49,51 |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 540,47 |
| 2.8.5 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 1,49 |
| 2.8.6 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 7,58 |
| 2.8.7 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 70,18 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 2,75 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 8,20 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt | NTD | 215,12 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 1.735,25 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 59,69 |
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.675,56 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
| 3 | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD | 674,05 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 156,80 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 68,26 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS | 448,99 |
| 3.4 | Đất có mặt nước chưa sử dụng | MCS | - |
| 4 | Đất sử dụng cho khu công nghệ cao* |
| - |
(Chi tiết có biểu số 01 kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 717,11 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 152,96 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 127,23 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 25,73 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 74,75 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 141,50 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5,38 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 331,85 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 10,68 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 135,85 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 27,04 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,03 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,71 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 17,29 |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 2,88 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,04 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,89 |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 1,67 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,28 |
| 2.7 | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 0,03 |
| 2.7.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,03 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 24,50 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 14,71 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 9,29 |
| 2.8.3 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 0,50 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | - |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,23 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt | NTD | 2,20 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 60,94 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 60,94 |
(Chi tiết có biểu số 02 kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
| TT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích cần chuyển mục đích năm 2025 |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 711,55 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 152,96 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 74,75 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 135,94 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 5,38 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - |
| 1,6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 331,85 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 10,68 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp |
| 5,30 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | MHT/OTC | 5,30 |
(Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,70 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 4,70 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 4,70 |
(Chi tiết có biểu số 04 kèm theo)
5. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2025:
5.1. Các công trình, dự án đã được xác định trong năm kế hoạch trước và các công trình, dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch
- Các công trình, dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất năm 2024 tiếp tục triển khai thực hiện trong năm 2025: 37 công trình, dự án với diện tích 132,52 ha.
- Các công trình, dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện nhưng đã quá 02 năm chưa triển khai thực hiện nay đề nghị tiếp tục đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2025 để triển khai thực hiện (khoản 7, Điều 76 Luật đất đai): 19 công trình, dự án với diện tích 394,36 ha.
- Dự án theo khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai năm 2024 được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch: 35 công trình, dự án, diện tích 197,29 ha.
5.2. Các công trình, dự án theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại mục I biểu này và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 điều 116 Luật Đất đai dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
- Các công trình, dự án theo quy định tại điều 79 Luật Đất đai (đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua): 05 công trình, dự án với diện tích 11,58 ha.
- Dự án đã có trong Kế hoạch sử dụng đất năm trước, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung diện tích thực hiện và điều chỉnh loại đất thực hiện: 05 công trình, dự án với diện tích 96,48 ha.
5.3. Dự án đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất đã giải phóng mặt bằng: 20 dự án, diện tích 29,02 ha.
(Chi tiết có biểu số 05 kèm theo)
6. Vị trí các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2025 tỷ lệ 1/25.000; Bản vẽ vị trí ranh giới, diện tích công trình, dự án và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và các nội dung khác theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và theo quy định của Luật Đất đai.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện về các thông tin, số liệu, nội dung thẩm định và sự tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung trình Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 57/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 258/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 259/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Quyết định 325/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 4Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 5Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 258/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 259/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 146/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 146/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

