Tóm tắt Quyết định 1412/QĐ-UBND bổ sung kinh phí hỗ trợ hộ nghèo và hộ chính sách xã hội tiền điện năm 2016 tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 1412/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh được ban hành nhằm mục tiêu bổ sung và phân bổ kịp thời nguồn kinh phí hỗ trợ tiền điện cho các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh trong năm 2016. Đây là chính sách an sinh xã hội thiết thực nhằm chia sẻ khó khăn, hỗ trợ chi phí sinh hoạt thiết yếu cho các đối tượng yếu thế.
1. Nội dung phân bổ và nguồn kinh phí thực hiện
Quyết định quy định chi tiết về tổng mức kinh phí hỗ trợ và cơ cấu nguồn vốn thực hiện cụ thể như sau:
- Tổng kinh phí phân bổ: 13.135.920.000 đồng (Mười ba tỷ, một trăm ba mươi lăm triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng) được sử dụng để hỗ trợ tiền điện năm 2016 cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội theo phụ biểu chi tiết đính kèm quyết định.
- Cơ cấu nguồn vốn thực hiện:
- Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ (chiếm 50%): 6.567,96 triệu đồng (Sáu tỷ, năm trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Nguồn đảm bảo xã hội khác trích từ dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2016 (chiếm 50%): 6.567,96 triệu đồng (Sáu tỷ, năm trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng).
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố
Để đảm bảo chính sách được thực thi minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của số liệu báo cáo về số lượng hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được nhận hỗ trợ cũng như tổng kinh phí hỗ trợ tại địa phương mình quản lý.
- Chỉ đạo trực tiếp và giám sát quá trình chi trả tiền hỗ trợ tiền điện năm 2016, đảm bảo việc chi trả được thực hiện đúng đối tượng, kịp thời, không để xảy ra thất thoát hay trục lợi chính sách.
- Thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí được giao theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các chế độ tài chính hiện hành.
3. Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân và cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Quảng Ninh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Các cơ quan và cá nhân nêu trên căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ động phối hợp, triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1412/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 10 tháng 05 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN BỔ BỔ SUNG KINH PHÍ HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VÀ HỘ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TIỀN ĐIỆN NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 2409/QĐ-TTg ngày 19/12/2011 về việc hỗ trợ hộ nghèo tiền điện, số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 Quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 Quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện;
Căn cứ Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1220/STC-KHNS ngày 25/4/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ 13.135.920.000 đồng (Mười ba tỷ, một trăm ba mươi lăm triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng), kinh phí hỗ trợ hộ nghèo và hộ chính sách xã hội tiền điện năm 2016 theo phụ biểu chi tiết kèm theo Quyết định này.
Nguồn kinh phí thực hiện: nguồn ngân sách trung ương (50%): 6.567,96 triệu đồng; nguồn đảm bảo xã hội khác, dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2016: 6.567,96 triệu đồng.
Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm về số liệu các hộ nghèo được hỗ trợ và chỉ đạo chi trả tiền hỗ trợ cho hộ nghèo tiền điện năm 2016 đúng đối tượng, kịp thời, thanh quyết toán kinh phí theo Luật NSNN và chế độ tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác số hộ dân, số kinh phí hỗ trợ cho các hộ nghèo.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ BIỂU
CHI TIẾT PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ HỘ NGHÈO TIỀN ĐIỆN NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 10 tháng 05 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
| STT | Địa phương | Số đối tượng hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện (hộ) | Tổng số kinh phí đề nghị phân bổ năm 2016 (nghìn đồng) | Trong đó: | ||||
| Tổng số hộ | Trong đó: | NS Trung ương hỗ trợ 50% (nghìn đồng) | NS tỉnh hỗ trợ 50% (nghìn đồng) | |||||
| Số hộ nghèo | Số hộ CSXH không thuộc diện hộ nghèo và có lượng điện sd cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kwh ở vùng có điện lưới | Số hộ CSXH không thuộc diện hộ nghèo và sống ở vùng chưa có điện lưới | ||||||
|
| Tổng số: | 22.340 | 15.339 | 6.955 | 46 | 13.135.920 | 6.567.960 | 6.567.960 |
| 1 | Thành phố Hạ Long | 288 | 221 | 67 |
| 169.344 | 84.672 | 84.672 |
| 2 | Thành phố Cẩm Phả | 508 | 353 | 155 |
| 298.704 | 149.352 | 149.352 |
| 3 | Thành phố Uông Bí | 1.968 | 434 | 1.534 |
| 1.157.184 | 578.592 | 578.592 |
| 4 | Thành Phố Móng Cái | 1.019 | 665 | 354 |
| 599.172 | 299.586 | 299.586 |
| 5 | Huyện Đông Triều | 2.009 | 1.066 | 943 |
| 1.181.292 | 590.646 | 590.646 |
| 6 | Thị xã Quảng Yên | 4.206 | 1.794 | 2.412 |
| 2.473.128 | 1.236.564 | 1.236.564 |
| 7 | Huyện Hoành Bồ | 1.155 | 770 | 385 |
| 679.140 | 339.570 | 339.570 |
| 8 | Huyện Vân Đồn | 1.039 | 799 | 220 | 20 | 610.932 | 305.466 | 305.466 |
| 9 | Huyện Tiên Yên | 1.059 | 1.059 |
|
| 622.692 | 311.346 | 311.346 |
| 10 | Huyện Hải Hà | 2.290 | 1.814 | 450 | 26 | 1.346.520 | 673.260 | 673.260 |
| 11 | Huyện Đầm Hà | 1.669 | 1.445 | 224 |
| 981.372 | 490.686 | 490.686 |
| 12 | Huyện Bình Liêu | 3.114 | 3.089 | 25 |
| 1.831.032 | 915.516 | 915.516 |
| 13 | Huyện Ba Chẽ | 1.891 | 1.774 | 117 |
| 1.111.908 | 555.954 | 555.954 |
| 14 | Huyện Cô Tô | 125 | 56 | 69 |
| 73.500 | 36.750 | 36.750 |
- 1Quyết định 1400/QĐ-UBND phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về tiền điện quý II năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 6276/QĐ-UBND năm 2015 về quy định đối tượng được thanh toán khoán cước phí tiền điện thoại di động để phục vụ công tác do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Quyết định 1723/QĐ-UBND năm 2016 về hỗ trợ tiền điện đối với hộ nghèo theo chuẩn của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020
- 4Kế hoạch 67/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 2572/QĐ-UBND phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều thành phố Hà Nội năm 2016
- 6Quyết định 1587/QĐ-UBND năm 2010 bổ sunh kinh phí thực hiện xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 7Quyết định 1619/QĐ-UBND năm 2010 bổ sung kinh phí do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 8Quyết định 1778/QĐ-UBND bổ sung kinh phí thực hiện chế độ tiền lương năm 2010 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 9Quyết định 1957/QĐ-UBND năm 2009 bổ sung kinh phí do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 10Quyết định 1965/QĐ-UBND bổ sung kinh phí năm 2009 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 11Quyết định 1976/QĐ-UBND bổ sung kinh phí trợ giá 03 tuyến xe buýt năm 2009 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 12Quyết định 1986/QĐ-UBND bổ sung kinh phí năm 2009 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 13Quyết định 1224/QĐ-UBND bổ sung kinh phí năm 2010 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 14Quyết định 1294/QĐ-UBND bổ sung kinh phí năm 2010 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 15Quyết định 1394/QĐ-UBND bổ sung kinh phí trợ giá xe buýt do tỉnh Bắc Ninh ban hành năm 2010
- 16Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND về chuẩn hộ nghèo tỉnh và chính sách hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 2409/QĐ-TTg năm 2011 về kinh phí hỗ trợ hộ nghèo tiền điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 28/2014/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1400/QĐ-UBND phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về tiền điện quý II năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa
- 6Quyết định 60/2014/QĐ-TTg quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Quyết định 6276/QĐ-UBND năm 2015 về quy định đối tượng được thanh toán khoán cước phí tiền điện thoại di động để phục vụ công tác do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 10Quyết định 1723/QĐ-UBND năm 2016 về hỗ trợ tiền điện đối với hộ nghèo theo chuẩn của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020
- 11Kế hoạch 67/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa
- 12Quyết định 2572/QĐ-UBND phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều thành phố Hà Nội năm 2016
- 13Quyết định 1587/QĐ-UBND năm 2010 bổ sunh kinh phí thực hiện xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 14Quyết định 1619/QĐ-UBND năm 2010 bổ sung kinh phí do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 15Quyết định 1778/QĐ-UBND bổ sung kinh phí thực hiện chế độ tiền lương năm 2010 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 16Quyết định 1957/QĐ-UBND năm 2009 bổ sung kinh phí do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 17Quyết định 1965/QĐ-UBND bổ sung kinh phí năm 2009 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 18Quyết định 1976/QĐ-UBND bổ sung kinh phí trợ giá 03 tuyến xe buýt năm 2009 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 19Quyết định 1986/QĐ-UBND bổ sung kinh phí năm 2009 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 20Quyết định 1224/QĐ-UBND bổ sung kinh phí năm 2010 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 21Quyết định 1294/QĐ-UBND bổ sung kinh phí năm 2010 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 22Quyết định 1394/QĐ-UBND bổ sung kinh phí trợ giá xe buýt do tỉnh Bắc Ninh ban hành năm 2010
- 23Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND về chuẩn hộ nghèo tỉnh và chính sách hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020
Quyết định 1412/QĐ-UBND bổ sung kinh phí hỗ trợ hộ nghèo và hộ chính sách xã hội tiền điện năm 2016 tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 1412/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Đức Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
