Giới thiệu chung về Quyết định 14/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 148/2020/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Quyết định này thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng, đồng bộ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với ba nhóm nội dung trọng tâm: quản lý đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý; tiêu chí tách thành dự án độc lập đối với phần đất xen kẽ trong dự án đầu tư; và điều kiện, diện tích tối thiểu để thực hiện tách thửa, hợp thửa đất.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định chi tiết các nội dung cốt lõi sau đây trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:
- Rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý; quy trình lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất này để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề.
- Quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước giao quản lý, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn và không có tài sản gắn liền với đất nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Quy định chi tiết về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo từng loại đất cụ thể.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Phú Thọ; người sử dụng đất và người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và sử dụng đất đai.
Quy trình rà soát, giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp (Khoản 1 Điều 2)
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc khai thác quỹ đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, UBND tỉnh Phú Thọ quy định quy trình thực hiện chặt chẽ theo các bước:
- Rà soát và tổng hợp: Hàng năm, UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo UBND cấp xã tiến hành rà soát, tổng hợp danh sách các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng phương án sử dụng đất: Trên cơ sở kết quả rà soát và căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt, UBND cấp xã đề xuất phương án sử dụng cụ thể cho từng thửa đất (mục đích công cộng hoặc giao/cho thuê cho hộ liền kề). Phương án phải thể hiện rõ các thông tin: số tờ, số thửa, diện tích, loại đất, danh sách chủ sử dụng đất liền kề, mục đích sử dụng và hình thức giao đất.
- Lấy ý kiến dân cư: UBND cấp xã phải tổ chức lấy ý kiến của người dân nơi có đất về phương án đề xuất. Thời gian lấy ý kiến công khai ít nhất là 10 ngày.
- Phê duyệt phương án: Sau khi tổng hợp ý kiến và hoàn thiện phương án, UBND cấp xã trình UBND cấp huyện trước ngày 01 tháng 10 hàng năm để xem xét, phê duyệt.
- Công khai và thực hiện: Sau khi phương án được phê duyệt, UBND cấp xã tổ chức công bố công khai tại địa điểm sinh hoạt khu dân cư và trụ sở UBND cấp xã. UBND cấp huyện tổng hợp vào danh mục dự án trình HĐND tỉnh thông qua (nếu thuộc trường hợp thu hồi đất, chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng) và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện giao đất, cho thuê đất hoặc đấu giá.
Tiêu chí, điều kiện tách thành dự án độc lập đối với phần đất xen kẽ (Khoản 2 và Khoản 4 Điều 2)
Đối với các dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước quản lý nằm xen kẽ với phần đất do chủ đầu tư tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng, thuê hoặc góp vốn, việc tách thành dự án độc lập để đấu giá quyền sử dụng đất được quy định cụ thể:
- Điều kiện kỹ thuật: Phần diện tích đất đề xuất tách thành dự án độc lập phải có ranh giới khép kín, hình thể phù hợp để thực hiện dự án đầu tư độc lập và phải có đường giao thông tiếp cận để đảm bảo vận hành dự án.
- Tỷ lệ diện tích tối thiểu: Phần diện tích đất do Nhà nước quản lý phải chiếm từ 40% trở lên trên tổng diện tích đề nghị thực hiện dự án đầu tư đối với địa bàn thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, các thị trấn, khu vực hai bên đường Quốc lộ, Tỉnh lộ và khu vực quy hoạch trung tâm xã. Đối với các khu vực còn lại, tỷ lệ này phải đạt từ 60% trở lên. Đồng thời, diện tích này phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định hiện hành của tỉnh.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các khu đất có vị trí thuận lợi, giá trị thương mại cao hoặc dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư, UBND tỉnh Phú Thọ sẽ xem xét quyết định tỷ lệ tách thành dự án độc lập cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định chung, nhưng khống chế giới hạn tối thiểu không thấp hơn 20% và tối đa không vượt quá 80%.
- Phương án xử lý khi không đủ điều kiện tách dự án độc lập: Trường hợp diện tích đất xen kẽ không đáp ứng đủ các điều kiện để tách thành dự án độc lập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện thủ tục thu hồi đất để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư cho chủ đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất, và phải xác định giá đất cụ thể để thu nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Quy định về điều kiện tách thửa đất theo từng loại đất (Khoản 3 Điều 2)
Quyết định phân chia điều kiện tách thửa đất chi tiết theo ba nhóm đất chính:
- Đối với đất nông nghiệp: Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung về giao dịch quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013; thửa đất không nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND của tỉnh.
- Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp): Phải đáp ứng điều kiện tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013; thửa đất mới hình thành bắt buộc phải có lối đi; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt; người sử dụng đất không có hành vi vi phạm pháp luật đất đai; không có thông báo thu hồi đất; diện tích thửa đất mới phải đạt chuẩn tối thiểu theo quy định tại Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND.
- Đối với đất ở: Phải đáp ứng điều kiện tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500 thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt); thửa đất mới hình thành phải có lối đi; không có thông báo thu hồi đất; diện tích và kích thước thửa đất mới phải đảm bảo quy định tối thiểu tại Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND của tỉnh.
Quy định về điều kiện hợp thửa đất (Khoản 3 Điều 2)
Việc hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Đối với đất nông nghiệp: Các thửa đất đề nghị hợp thửa phải có vị trí liền kề nhau và phải có cùng mục đích sử dụng đất theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Ngoài việc đáp ứng điều kiện liền kề và cùng mục đích sử dụng như đất nông nghiệp, việc hợp thửa phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt.
- Đối với đất ở: Các thửa đất ở đề nghị hợp thửa phải liền kề nhau và việc hợp thửa phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành (Điều 3, Điều 4, Điều 5)
Quyết định quy định rõ phương án xử lý chuyển tiếp đối với các hồ sơ phát sinh trước thời điểm văn bản có hiệu lực:
- Xử lý chuyển tiếp đất sản xuất kinh doanh: Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất do Nhà nước giao quản lý, đất nông nghiệp công ích, đất không có quyền chuyển nhượng/cho thuê/góp vốn, không có tài sản gắn liền với đất và chưa được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích, giao đất, cho thuê đất thì áp dụng thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
- Xử lý chuyển tiếp hồ sơ tách, hợp thửa: Các hồ sơ đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất đã được tiếp nhận hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng đang trong thời hạn giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 14/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2021.
- Bãi bỏ quy định cũ: Bãi bỏ Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Phú Thọ.
- Tổ chức thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2021/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định các nội dung sau:
- Quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề;
- Quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa theo từng loại đất.
b) Những nội dung không nêu tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Phú Thọ;
b) Người sử dụng đất và người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao đất để quản lý theo quy định tại Điều 5, Điều 8 Luật Đất đai năm 2013;
c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
1. Quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, tổng hợp danh sách các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được bổ sung theo khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP).
Trên cơ sở kết quả rà soát, tổng hợp các thửa đất nhỏ hẹp, căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất phương án sử dụng đối với từng thửa đất cụ thể để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề (Phương án phải thể hiện các nội dung: số tờ, số thửa, diện tích, loại đất, các chủ sử dụng đất liền kề, mục đích sử dụng, hình thức giao đất. Trường hợp giao đất, cho thuê đất thì phương án sử dụng phải phù hợp với mục đích sử dụng của các thửa đất liền kề) và có văn bản lấy ý kiến người dân nơi có đất, thời gian lấy ý kiến ít nhất là 10 ngày.
Kết thúc thời gian lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện Phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 10 để xem xét, phê duyệt.
Sau khi phương án được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức công bố công khai phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp tại địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp vào danh mục dự án trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (trường hợp phải thu hồi; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng) và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ giao đất, cho thuê đất theo quy định. Công khai quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền tại địa điểm nêu trên.
2. Quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
a) Phần diện tích đất được tách thành dự án độc lập để đấu giá quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
- Có ranh giới khép kín, hình thể phù hợp để thực hiện dự án đầu tư;
- Có đường giao thông để đảm bảo thực hiện dự án;
- Có diện tích từ 40% trở lên trên tổng diện tích đề nghị thực hiện dự án đầu tư đối với địa bàn thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, các thị trấn, hai bên đường các Quốc lộ, Tỉnh lộ, khu vực quy hoạch khu trung tâm xã, có diện tích từ 60% trở lên đối với các khu vực còn lại nhưng phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định cụ thể một số nội dung tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
b) Trường hợp diện tích đất không đủ điều kiện để tách thành dự án độc lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì thực hiện thu hồi đất để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất và phải xác định giá đất cụ thể theo quy định.
3. Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa theo từng loại đất
a) Điều kiện tách thửa đất
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Đáp ứng điều kiện theo quy định khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013;
+ Không thuộc trường hợp đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Các thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Phú Thọ quy định cụ thể một số nội dung tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:
+ Đáp ứng điều kiện theo quy định khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013;
+ Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có lối đi;
+ Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Người sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai;
+ Không thuộc trường hợp đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Các thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa đối với đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải đảm bảo diện tích theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định cụ thể một số nội dung tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Đối với đất ở:
+ Đáp ứng điều kiện theo quy định khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013;
+ Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với những khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải đảm bảo phù hợp quy hoạch chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch chi tiết được duyệt;
+ Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có lối đi;
+ Không thuộc trường hợp đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Các thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Điều kiện hợp thửa
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Các thửa đất phải liền kề nhau theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013;
+ Có cùng mục đích sử dụng theo quy định tại tiết a điểm 2.3 khoản 2 Điều 8 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:
Ngoài các điều kiện như đối với đất nông nghiệp nêu trên, phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với đất ở:
+ Các thửa đất phải liền kề nhau theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013;
+ Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp đặc biệt khu đất thực hiện dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này có vị trí thuận lợi, giá trị cao hoặc dự án cần thu hút đầu tư thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định tỷ lệ để tách thành dự án độc lập cao hơn hoặc thấp hơn tỷ lệ nêu trên nhưng tối thiểu không thấp hơn 20% và tối đa không vượt quá 80%.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013 và đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, không có tài sản gắn liền với đất và chưa được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định này.
2. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ tách thửa đất, hợp thửa đất hợp lệ theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng trong thời hạn giải quyết thì thực hiện theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2021.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân và người sử dụng đất có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2020 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2020 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai để thực hiện công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 07/2021/QĐ-UBND hướng dẫn một số điều của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định của pháp luật có liên quan về cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 16/2021/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP và 148/2020/NĐ-CP do tỉnh Yên Bái ban hành
- 5Quyết định 2590/QĐ-UBND năm 2021 về đính chính Quyết định 42/2021/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6Quyết định 07/2022/QĐ-UBND thực hiện một số điều Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi , bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 44/2022/QĐ-UBND hướng dẫn một số điều thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định cụ thể nội dung tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2020 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2020 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai để thực hiện công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 13Quyết định 07/2021/QĐ-UBND hướng dẫn một số điều của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định của pháp luật có liên quan về cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 14Quyết định 16/2021/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP và 148/2020/NĐ-CP do tỉnh Yên Bái ban hành
- 15Quyết định 2590/QĐ-UBND năm 2021 về đính chính Quyết định 42/2021/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 16Quyết định 07/2022/QĐ-UBND thực hiện một số điều Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi , bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 17Quyết định 44/2022/QĐ-UBND hướng dẫn một số điều thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 18Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định cụ thể nội dung tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Quyết định 14/2021/QĐ-UBND quy định nội dung Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai do tỉnh Phú Thọ ban hành
- Số hiệu: 14/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
