Quyết định 14/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành là văn bản pháp lý quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ các loại phương tiện giao thông bao gồm xe đạp, xe máy, và ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quyết định này thiết lập khung pháp lý rõ ràng nhằm quản lý hoạt động trông giữ xe, bảo đảm trật tự an toàn giao thông và điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước từ dịch vụ này.
Đối tượng nộp phí và phân loại hình thức trông giữ xe
Theo quy định tại Điều 1, đối tượng có nghĩa vụ nộp phí trông giữ phương tiện bao gồm:
- Chủ phương tiện hoặc người sử dụng các phương tiện giao thông có nhu cầu gửi và trông giữ phương tiện tự nguyện.
- Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có phương tiện bị cơ quan chức năng tạm giữ do thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
Mức thu phí trông giữ được phân định thành hai nhóm rõ rệt kèm theo bảng mức thu chi tiết ban hành kèm theo Quyết định:
- Phí giữ xe thông thường: Áp dụng cho các trường hợp gửi xe tự nguyện tại các điểm trông giữ công cộng, cơ quan, đơn vị.
- Phí giữ xe vi phạm: Áp dụng đối với các phương tiện bị tạm giữ do vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Quy định về cơ quan thu phí và phân cấp quản lý
Điều 3 của Quyết định xác định rõ các chủ thể được phép tổ chức thu phí trông giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ trông giữ xe hợp pháp.
- Các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước có tổ chức trông giữ xe.
- Các đơn vị sự nghiệp có thu tổ chức hoạt động trông giữ xe.
Tất cả các chủ thể trên phải được Ủy ban nhân dân quận, huyện sở tại ra quyết định cấp phép đăng ký kinh doanh hoặc cho phép hoạt động theo đúng quy định pháp luật.
Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Quyết định đưa ra các nguyên tắc tài chính nghiêm ngặt đối với từng nhóm đối tượng thu phí nhằm quản lý chặt chẽ nguồn thu:
- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe: Toàn bộ số tiền phí thu được từ dịch vụ trông giữ xe được xác định là doanh thu chịu thuế của đối tượng kinh doanh. Chủ kinh doanh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo các quy định của Luật Thuế hiện hành.
- Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước tổ chức giữ xe: Khoản phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân chia quản lý theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp đơn vị đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thu phí: Đơn vị phải thực hiện nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo dự toán hàng năm.
- Trường hợp đơn vị chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thu phí: Đơn vị thu phí được phép giữ lại 80% số tiền phí thu được để trang trải trực tiếp cho các chi phí phục vụ công tác trông giữ và thu phí; 20% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí trông giữ xe được thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc triển khai thực hiện:
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và các cơ quan liên quan ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này chính thức thay thế cho hai văn bản pháp lý trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, bao gồm: Quyết định số 3491/1998/QĐ-UB ngày 19 tháng 6 năm 1998 về quản lý hoạt động giữ xe và giá vé giữ xe; và Quyết định số 6018/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 2003 về mức thu tiền bảo quản giữ xe ô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2004/QĐ-UB | Đà Nẵng, ngày 29 tháng 01 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính “về việc hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
- Căn cứ Nghị quyết số 37/2003/NQ/HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VI, nhiệm kỳ 1999-2004, kỳ họp thứ 10,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định đối tượng và mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp:
- Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện.
- Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có phương tiện giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
2. Mức thu phí:
a. Giữ xe thông thường: (có bảng mức thu phí kèm theo)
b. Giữ xe vi phạm: (có bảng mức thu phí kèm theo)
Điều 2: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Cục Thuế và các cơ quan liên quan có văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3:
a. Cơ quan thu phí:
- Là tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu có tổ chức giữ xe được Ủy ban nhân dân quận, huyện sở tại ra quyết định cấp phép đăng ký kinh doanh.
b. Quản lý sử dụng phí:
- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe: số tiền phí thu được là doanh thu đối tượng chịu thuế, chủ kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế.
- Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính tổ chức giữ xe, phí giữ xe thu được là khoản thu của ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị thu phí giữ xe đã được ngân sách nhà nước đảm bảo thu phí theo dự toán hàng năm thì phải nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí thì được để lại 80% trong số tiền phí thu để được trang trải cho việc thu phí và 20% còn lại nộp Ngân sách Nhà nước.
- Đối với đơn vị sự nghiệp có thu: thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định: Quyết định số: 3491/1998/QĐ-UB ngày 19 tháng 6 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng V/v quy định quản lý hoạt động giữ xe và giá giá vé giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Quyết định số 6018/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng V/v quy định mức thu tiền bảo quản giữ xe ô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 5: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có kliên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
Nơi gửi: | TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
MỨC THU PHÍ
TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
(Kèm theo Quyết định số: 14/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 01 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. Giữ xe thông thường:
| Điểm giữ xe | Xe đạp, xe đạp điện | Xe máy, xe mô tô | Ôtô từ 15 chỗ trở xuống, xe tải dưới 3,5 tấn | Ôtô trên 15 chỗ, xe tải từ 3,5 tấn trở lên |
| 1.Khu vực Chợ: -Khu vực thành phố: + Gửi trong ngày + Gửi cả ngày, đêm + Gửi theo tháng - Khu vực nông thôn: + Gửi trong ngày + Gửi cả ngày, đêm + Gửi theo tháng | 500đ/lượt 1.000đ/ngày 10.000đ/tháng 200đ/lượt 500đ/ngày 4.000đ/tháng | 1.000đ/lượt 2.000đ/ngày 20.000đ/tháng 500đ/lượt 1.000đ/ngày 10.000đ/tháng | 5.000đ/lượt 10.000đ/ngày 100.000đ/tháng 5.000đ/lượt 10.000đ/ngày 100.000đ/tháng | 10.000đ/lượt 20.000đ/ngày 200.000đ/tháng 10.000đ/lượt 20.000đ/ngày 200.000đ/tháng |
| 2.Khu vực Bệnh viện + Gửi trong ngày + Gửi cả ngày, đêm | 500đ/lượt 1.000đ/ngày | 1.000đ/lượt 2.000đ/ngày | 5.000đ/lượt 10.000đ/ngày | 10.000đ/lượt 20.000đ/ngày |
| 3.Khu vực Trường học, khu chung cư: - Gửi theo ngày - Gửi theo tháng | 200đ/lượt 4.000đ/tháng | 500đ/lượt 10.000đ/tháng | 2.500đ/lượt 50.000đ/tháng | 5.000đ/lượt 100.000đ/tháng |
| 4.Khu vui chơi giải trí, bãi biển: - Gửi theo ngày -Gửi theo tháng | 1.000đ/lượt 20.000đ/tháng | 2.000đ/lượt 40.000đ/tháng | 10.000đ/lượt 200.000đ/tháng | 20.000đ/lượt 400.000đ/tháng |
| 5.Các khu vực khác: -Gửi theo ngày -Gửi theo tháng | 500đ/lượt 10.000đ/tháng | 1.000đ/lượt 20.000đ/tháng | 5.000đ/lượt 100.000đ/tháng | 10.000đ/lượt 200.000đ/tháng |
Ghi chú: Riêng mức thu đối với xe xích lô, xe ba gác đạp mức thu không quá 3 lần mức thu đối với xe máy, xe mô tô.
II. Giữ xe vi phạm trật tự giao thông
| Điểm giữ xe | Xe đạp, xe xích lô, xe ba gác | Xe máy, xe môtô | Ôtô từ 15 chỗ trở xuống, xe tải dưới 3,5 tấn | Ôtô trên 15 chỗ, xe tải từ 3,5 tấn trở lên |
| -Trong ngày đầu -Những ngày tiếp theo | 5.000đ/ngày 2.000đ/ngày | 5.000đ/ngày 5.000đ/ngày | 50.000đ/ngày 50.000đ/ngày | 70.000đ/ngày 70.000đ/ngày |
- 1Quyết định 07/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 104/2004/QĐ.UB về Quy định thu phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 4Quyết định 3491/1998/QĐ-UB về quy định quản lý hoạt động giữ xe và giá vé giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 6Quyết định 60/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2011/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 7Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1Quyết định 07/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 3491/1998/QĐ-UB về quy định quản lý hoạt động giữ xe và giá vé giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 10/2002/NĐ-CP về Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- 3Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 104/2004/QĐ.UB về Quy định thu phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 6Nghị quyết 37/2003/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2004 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 7Quyết định 60/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2011/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 8Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 14/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- Số hiệu: 14/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/01/2004
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Huỳnh Năm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2004
- Ngày hết hiệu lực: 18/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
