Tóm tắt Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 7 ngày 16 tháng 7 năm 2014. Văn bản này ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng, đơn vị thu cùng cơ chế quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Thông tin chung về văn bản pháp luật:
- Số hiệu: 95/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành (thông qua): 16/07/2014
- Ngày có hiệu lực: Sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 26/07/2014)
- Tình trạng hiệu lực: Thay thế các quy định về phí trông giữ xe tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006
Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi:
- Đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các cá nhân, tổ chức có nhu cầu gửi xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
- Đơn vị thu phí: Bao gồm các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình tổ chức hoạt động trông giữ xe. Đồng thời, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông cũng là đơn vị thu phí.
- Quy định về mức thu phí trông giữ phương tiện
Nghị quyết quy định rõ mức thu tối đa đối với từng loại phương tiện và thời gian trông giữ cụ thể như sau:
- Đối với xe đạp:
- Mức thu ban ngày: Tối đa không quá 2.000 đồng/xe/lượt.
- Mức thu ban đêm: Tối đa không quá 4.000 đồng/xe/lượt.
- Mức thu cả ngày và đêm: Bằng tổng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm.
- Mức thu theo tháng: Tối đa không quá 50 lần mức thu phí ban ngày (tương đương tối đa 100.000 đồng/xe/tháng).
- Đối với xe máy:
- Mức thu ban ngày: Tối đa không quá 4.000 đồng/xe/lượt.
- Mức thu ban đêm: Tối đa không quá 8.000 đồng/xe/lượt.
- Mức thu cả ngày và đêm: Bằng tổng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm.
- Mức thu theo tháng: Tối đa không quá 50 lần mức thu phí ban ngày (tương đương tối đa 200.000 đồng/xe/tháng).
- Đối với xe ô tô:
- Mức thu ban ngày: Tối đa không quá 20.000 đồng/xe/lượt.
- Mức thu ban đêm: Tối đa không quá 40.000 đồng/xe/lượt.
- Mức thu cả ngày và đêm: Bằng tổng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm.
- Mức thu theo tháng: Tối đa không quá 50 lần mức thu phí ban ngày (tương đương tối đa 1.000.000 đồng/xe/tháng).
- Các khu vực đặc thù: Tại những địa điểm có nhu cầu trông giữ phương tiện cao và mang tính chất an sinh xã hội như trường học, trung tâm giáo dục, bệnh viện, chợ, mức thu phí áp dụng phải thấp hơn mức thu tối đa nêu trên.
- Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai được giao nhiệm vụ quy định mức thu cụ thể đối với từng điểm, bãi giữ xe để thực hiện, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn phát sinh nhu cầu thu phí nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn thu phí được phân định rõ ràng thành hai nhóm để quản lý theo quy định của pháp luật tài chính:
- Phí thuộc ngân sách nhà nước:
- Áp dụng đối với phí trông giữ xe tại các bãi do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đầu tư và quản lý, hoặc do cơ quan nhà nước tạm giữ phương tiện vi phạm giao thông.
- Cơ quan thu phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu.
- Số còn lại (25%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hạch toán theo Mục lục ngân sách hiện hành.
- Chứng từ thu phí phải sử dụng loại chứng từ do Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Phí không thuộc ngân sách nhà nước:
- Áp dụng đối với các bãi giữ xe do nhà nước đầu tư nhưng cho các đơn vị, cá nhân đấu thầu quản lý, hoặc các bãi giữ xe tư nhân (không do nhà nước đầu tư).
- Mức phí do đơn vị, cá nhân tự quyết định nhưng không được vượt quá mức thu tối đa quy định đối với phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Toàn bộ số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị, cá nhân và phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức thay thế toàn bộ nội dung quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, Kỳ họp thứ 9.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thời gian thông qua và hiệu lực: Nghị quyết được thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95/2014/NQ-HĐND | Pleiku, ngày 16 tháng 07 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7
(Từ ngày 14/7 đến ngày 16/7/2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét tờ trình số 2244/TTr-UBND ngày 23/6/2014 của UBND tỉnh Gia Lai về việc đề nghị thay thế nội dung: quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô, đã quy định tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 9; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp thứ 7, HĐND tỉnh khóa X,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai với các nội dung sau:
1. Đối tượng thu phí:
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu gửi xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
2. Đơn vị thu phí:
Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình có tổ chức hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là cơ quan đơn vị thu phí.
3. Mức thu:
a) Mức thu tối đa:
| Tên phương tiện | Mức thu ban ngày (đồng/xe/lượt) | Mức thu ban đêm (đồng/xe/lượt) | Mức thu cả ngày và đêm (đồng/xe/lượt) | Mức thu tháng (đồng/xe/tháng) |
| 1. Xe đạp | Không quá 2.000 | Không quá 4.000 | Mức thu tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm | Mức tối đa không quá 50 lần mức thu phí ban ngày |
| 2. Xe máy | Không quá 4.000 | Không quá 8.000 | Mức thu tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm | Mức tối đa không quá 50 lần mức thu phí ban ngày |
| 3. Xe ô tô | Không quá 20.000 | Không quá 40.000 | Mức thu tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm | Mức tối đa không quá 50 lần mức thu phí ban ngày |
b) Đối với những nơi có nhu cầu trông giữ phương tiện cao như: trường học, trung tâm giáo dục, bệnh viện, chợ: Áp dụng mức thu phí thấp hơn mức thu tối đa nêu trên.
c) Giao UBND tỉnh quy định mức thu cụ thể đối với từng điểm, bãi giữ xe để thực hiện, phù hợp với điều kiện của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí, nhưng không quá mức thu tối đa theo quy định trên.
4. Quản lý, sử dụng phí:
a) Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước:
- Đối với phí trông giữ xe do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đầu tư và quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là phí thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải phục vụ công tác thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Hạch toán phí: Tổng số phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
b) Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước:
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô ở các bãi giữ xe do nhà nước đầu tư nhưng cho các đơn vị, cá nhân đấu thầu để quản lý và tại các bãi giữ xe không do nhà nước đầu tư là phí không thuộc ngân sách nhà nước: Mức phí do đơn vị, cá nhân tự quyết định nhưng không được vượt quá mức thu quy định đối với mức thu phí thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị và phải kê khai nộp thuế theo quy định của luật thuế hiện hành.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 9.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 245/2005/QĐ-UBND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và phí tạm dừng, đỗ xe ô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 45/2004/QĐ-UB về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 14/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định liên quan đến phí, lệ phí quy định tại các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 5Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định liên quan đến phí, lệ phí quy định tại các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1Quyết định 245/2005/QĐ-UBND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và phí tạm dừng, đỗ xe ô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 45/2004/QĐ-UB về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 5Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 9Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10Quyết định 14/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 11Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 95/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 16/07/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Phạm Đình Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
