TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 138/2002/QĐ-BQP
Quyết định 138/2002/QĐ-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Nhà tang lễ số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội. Văn bản xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Nhà tang lễ, mối quan hệ công tác, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị liên quan và nguồn kinh phí bảo đảm phục vụ các hoạt động lễ tang trong Quân đội và Nhà nước.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Tư lệnh Quân khu Thủ đô, Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định.
- Nguyên tắc sử dụng Nhà tang lễ: Việc sử dụng xe tang lễ, trang trí lễ đài và khai thác cơ sở vật chất của Nhà tang lễ khi tổ chức các loại lễ tang phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12/9/2001 của Chính phủ.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý Nhà tang lễ
- Chức năng: Ban quản lý Nhà tang lễ là đơn vị hoạt động sự nghiệp trực thuộc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (BVTƯQĐ 108), thực hiện chức năng quản lý và sử dụng Nhà tang lễ đúng theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
- Nhiệm vụ cốt lõi:
- Tổ chức bảo đảm, làm công tác chuẩn bị và phục vụ lễ tang; vận hành trang thiết bị kỹ thuật; bảo đảm xe tang (trừ các lễ Quốc tang và lễ tang cấp Nhà nước).
- Trực tiếp quản lý toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo phân công của Giám đốc BVTƯQĐ 108.
- Phối hợp cùng Khoa giải phẫu bệnh lý BVTƯQĐ 108 tiếp nhận, bảo quản, khâm liệm thi hài người hy sinh, từ trần đúng đối tượng theo Quyết định 34/2002/QĐ-TTg.
- Lập lịch tổ chức lễ tang; ký kết hợp đồng phục vụ với các cơ quan, đơn vị có liên quan; chấp hành đúng quy định quản lý.
- Thực hiện đăng ký, quản lý và lưu trữ danh sách, hồ sơ đối tượng tổ chức lễ tang tại Nhà tang lễ.
- Quyền hạn: Được phép yêu cầu các cơ quan, đơn vị, gia đình chấp hành đúng đối tượng và quy chế; liên hệ công tác với các cơ quan trong và ngoài Quân đội; đăng ký và sử dụng con dấu riêng trong các giao dịch nghiệp vụ.
- Mối quan hệ công tác: Chịu sự chỉ huy trực tiếp của Ban Giám đốc BVTƯQĐ 108; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ từ các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng; phối hợp, hiệp đồng trực tiếp với cơ quan, đơn vị và gia đình người hy sinh, từ trần.
- Tổ chức biên chế: Gồm Trưởng Ban, các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan và chiến sĩ. Khung biên chế chi tiết do Bộ Tổng Tham mưu quy định.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và gia đình trong tổ chức thực hiện
- Đối với cơ quan, tổ chức và gia đình có người hy sinh, từ trần: Thực hiện đúng đối tượng theo Quyết định 34/2002/QĐ-TTg; chủ động thống nhất kế hoạch, ký hợp đồng dịch vụ lễ tang với Ban Quản lý và chấp hành nghiêm các quy định khi sử dụng Nhà tang lễ.
- Đối với Bệnh viện Trung ương Quân đội 108:
- Trực tiếp quản lý toàn bộ các hạng mục hạng mục công trình, hồ sơ tài liệu đất đai, đầu tư xây dựng của Nhà tang lễ; thực hiện kiểm kê, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ trang thiết bị.
- Chỉ huy trực tiếp, toàn diện đối với Ban Quản lý; xây dựng và trình Bộ ban hành chế độ làm việc cùng thủ tục hợp đồng lễ tang.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp phục vụ tốt nhất cho các buổi lễ tang.
- Đối với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng:
- Bộ Tổng Tham mưu: Soạn thảo và trình Bộ ban hành hướng dẫn nghi thức lễ tang; giao nhiệm vụ phục vụ lễ Quốc tang, lễ tang cấp Nhà nước theo phân công của Ban Lễ tang Nhà nước; quy định biên chế và bảo đảm trang bị cho Nhà tang lễ.
- Tổng cục Chính trị: Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ hoạt động của Nhà tang lễ nhằm đảm bảo thực hiện đúng Quyết định 34/2002/QĐ-TTg và các quy chế liên quan.
- Các cơ quan chuyên môn khác (Cục Chính sách, Cục Cán bộ, Cục Bảo vệ An ninh, Cục Quân y, Cục Tài chính, Cục Quân huấn...): Phối hợp hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà tang lễ hoạt động an toàn, hiệu quả, tiết kiệm.
- Đối với Quân khu Thủ đô: Đảm bảo đầy đủ lực lượng và phương tiện tham gia phục vụ lễ tang theo sự hướng dẫn và phân công của Bộ Tổng Tham mưu.
4. Kinh phí bảo đảm và tổ chức thực hiện
- Kinh phí duy trì hoạt động: Chi phí điện, nước, xăng dầu, bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm phương tiện, thiết bị của Nhà tang lễ do BVTƯQĐ 108 lập dự toán nằm trong nguồn kinh phí thường xuyên hằng năm của Bộ Quốc phòng.
- Chi phí mai táng và lễ tang: Tiền mai táng (quan tài, đồ khâm liệm...) áp dụng theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Chi phí phục vụ lễ tang theo từng cấp đối tượng được chi trả dựa trên quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
- Tổ chức thực hiện: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung Quy chế, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Tổng cục Chính trị để tổng hợp, trình Bộ Quốc phòng xem xét và quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 138/2002/QĐ-BQP | Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2002 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ TANG LỄ SỐ 5 TRẦN THÁNH TÔNG, HÀ NỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996;
- Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng;
- Căn cứ Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần;
- Căn cứ vào Quyết định số 34/2002/QĐ-TTg ngày 20 tháng 2 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý Nhà tang lễ số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội;
- Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Nhà tang lễ số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Tư lệnh Quân khu Thủ đô, Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG |
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ TANG LỄ SỐ 5 TRẦN THÁNH TÔNG, HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 138/2002/QĐ-BQP ngày 25 tháng 9 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng Nhà tang lễ số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (sau đây viết tắt là Nhà tang lễ); quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Nhà tang lễ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc quản lý và sử dụng Nhà tang lễ.
Điều 2. Nguyên tắc sử dụng Nhà tang lễ
Việc sử dụng Nhà tang lễ để tổ chức lễ tang phải đúng đối tượng theo quy định tại Quyết định số 34/2002/QĐ-TTg ngày 20/2/2002 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 34/2002/QĐ-TTg) và Quy chế về tổ chức lễ tang trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Lễ tang cần được tổ chức trang nghiêm, phù hợp với truyền thống dân tộc, nếp sống văn minh, đảm bảo an toàn, tiết kiệm.
Điều 3. Thứ tự ưu tiên khi sử dụng Nhà tang lễ
1. Lễ Quốc tang;
2. Lễ tang cấp Nhà nước;
3. Lễ tang đối với cán bộ cấp cao của Đảng, Nhà nước và đoàn thể theo quy định tại mục III, IV, V, VI (Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 34/2002/QĐ-TTg).
4. Lễ tang đối với cán bộ, sĩ quan quân đội hy sinh từ trần tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (sau đây viết tắt là BVTƯQĐ 108)
Điều 4. Nhà tang lễ bao gồm các hạng mục sau
1. Nhà tang lễ chính, nhà chờ số 1, số 2;
2. Nhà làm việc của Ban quản lý Nhà tang lễ, cổng, sân, đường, tường bao...;
3. Nhà bảo quản thi hài thuộc khoa giải phẫu bệnh lý BVTƯQĐ 108;
4. Trang thiết bị kỹ thuật được biên chế và các doanh dụng cụ phục vụ cho Nhà tang lễ;
5. Đường dây, trạm biến áp hạ thế;
6. Xe tang (xe chở thi hài).
Điều 5. Việc sử dụng Nhà tang lễ
Việc sử dụng xe tăng lễ, trang trí lễ đài và sử dụng cơ sở vật chất của Nhà tang lễ trong tổ chức các loại lễ tang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12/9/2001 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 62/2001/NĐ-CP.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TỔ CHỨC BIÊN CHẾ CỦA BAN QUẢN LÝ NHÀ TANG LỄ
Điều 6. Chức năng của Ban quản lý Nhà tang lễ
Ban quản lý Nhà tang lễ là đơn vị hoạt động sự nghiệp trực thuộc BVTƯQĐ 108, có chức năng quản lý và sử dụng Nhà tang lễ theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
Điều 7. Nhiệm vụ của Ban quản lý Nhà tang lễ
1. Tổ chức bảo đảm và phục vụ lễ tang tại Nhà tang lễ;
2. Trực tiếp quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của Nhà tang lễ theo Quyết định của Giám đốc BVTƯQĐ 108;
3. Phối hợp với Khoa giải phẫu bệnh lý BVTƯQĐ 108 tiếp nhận, bảo quản và khâm liệm thi hài của người hy sinh, từ trần đúng đối tượng theo quy định tại Quyết định 34/2002/QĐ-TTg;
4. Làm công tác chuẩn bị cho buổi lễ tang; vận hành các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho lễ tang; đảm bảo xe tang (trừ Quốc tang và lễ tang cấp Nhà nước);
5. Xếp lịch tổ chức lễ tang; hợp đồng với các cơ quan, đơn vị có liên quan đảm bảo cho lễ tang, Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Chính phủ, của Bộ Quốc phòng trong việc quản lý và sử dụng Nhà tang lễ.
6. Đăng ký, quản lý, lưu trữ danh sách và hồ sơ đối tượng tổ chức lễ tang của Nhà tang lễ.
Điều 8. quyền hạn của Ban quản lý Nhà tang lễ
1. Được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức và gia đình có người hy sinh, từ trần khi sử dụng Nhà tang lễ thực hiện đúng đối tượng, đúng quy định.
2. Quan hệ với các cơ quan trong và ngoài quân đội để thực hiện nhiệm vụ được giao;
3. Được đăng ký và sử dụng con dấu riêng của Ban Quản lý Nhà tang lễ trong quan hệ, giao dịch công tác.
Điều 9. Mối quan hệ công tác của Ban quản lý Nhà tang lễ
1. Chịu sự chỉ huy trực tiếp của Ban Giám đốc BVTWQĐ 108;
2. Đối với các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng có liên quan là quan hệ chỉ đạo và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ;
3. Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức và gia đình có người hy sinh, từ trần khi sử dụng Nhà tang lễ là quan hệ phối hợp, hiệp đồng trong phục vụ lễ tang.
Điều 10. Tổ chức, biên chế của Ban quản lý Nhà tang lễ
1. Ban Quản lý Nhà tang lễ có Trưởng Ban và một số sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, Hạ sĩ quan, chiến sĩ.
2. Biên chế cụ thể của Ban quản lý Nhà tang lễ do Bộ Tổng Tham mưu quy định.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Đối với các cơ quan, tổ chức và gia đình có người hy sinh, từ trần
1. Thực hiện đúng đối tượng theo quy định tại Quyết định số 34/2002/QĐ-TTg;
2. Thống nhất với Ban Quản lý Nhà tang lễ về kế hoạch tổ chức lễ tang; hợp đồng cụ thể các nội dung phục vụ tổ chức lễ tan do Ban Quản lý Nhà tang lễ đảm nhiệm;
3. Thực hiện đúng quy định khi sử dụng Nhà tang lễ.
Điều 12. Đối với Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
1. Trực tiếp quản lý toàn bộ Nhà tang lễ gồm: Các hạng mục quy định tại Điều 4 Quy chế này; hồ sơ, tài liệu về đất đai, về đầu tư xây dựng và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến Nhà tang lễ; định kỳ kiểm kê và kiểm tra, sửa chữa những hư hỏng về trang thiết bị kỹ thuật của Nhà tang lễ.
2. Chỉ huy trực tiếp, toàn diện về mọi mặt đối với Ban quản lý Nhà tang lễ; soạn thảo trình Bộ ban hành chế độ làm việc của Ban quản lý Nhà tang lễ và thủ tục hợp đồng khi sử dụng Nhà tang lễ.
3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Ban quản lý Nhà tang lễ phục vụ và đảm bảo lễ tang theo nhiệm vụ được giao.
Điều 13. Đối với các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng
1. Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm chủ trì soạn thảo và trình Bộ Quốc phòng ban hành hướng dẫn về nghi thức tổ chức lễ tang đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 Quy chế này; giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị tham gia phục vụ lễ Quốc tang, lễ tang cấp Nhà nước theo phân công của Ban lễ tang Nhà nước; quy định về biên chế của Ban Quản lý Nhà tang lễ; đảm bảo và trang bị cho Nhà tang lễ.
2. Tổng cục Chính trị có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động của Nhà tang lễ đảm bảo việc thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 34/2002/QĐ-TTg và Quy chế của Bộ Quốc phòng;
3. Các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng có liên quan: (Cục Chính sách/TCCT. Cục Cán bộ/TCCT, Cục Bảo vệ An ninh/TCCT, Cục Quân y/TCHC, Cục Tài chính/BQP, Cục Quân huấn/BTTM...) theo phạm vi nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để Nhà tang lễ hoạt động có hiệu quả, đúng mục đích, đảm bảo an toàn, tiết kiệm.
Điều 14. Đối với Quân khu Thủ đô
Quân khu Thủ đô chịu trách nhiệm bảo đảm lực lượng, phương tiện phục vụ lễ tang theo hướng dẫn của Bộ Tổng Tham mưu.
Điều 15. Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Nhà tang lễ
1. Kinh phí điện, nước, xăng dầu; kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ Nhà tang lễ do BVTWQĐ 108 lập dự toán trong kinh phí thường xuyên hàng năm của Bộ Quốc phòng.
2. Tiền mai táng (quan tài, đồ phục vụ khâm liệm,...) thực hiện theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Chi phí phục vụ lễ tang của đối tượng từng cấp thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan phản ánh về Tổng cục Chính trị để đề nghị Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định./.
- 1Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 2Nghị định 62/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần
- 3Quyết định 34/2002/QĐ-TTg về sử dụng và quản lý nhà tang lễ số 5 Trần Thánh Tông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 105/2012/NĐ-CP tổ chức lễ tang cán bộ, công, viên chức
- 5Nghị định 41/CP năm 1996 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 545/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà tang lễ Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 138/2002/QĐ-BQP về Quy chế quản lý và sử dụng Nhà tang lễ số 5 Trần Nhân Tông, Hà Nội do Bộ Quốc phòng
- Số hiệu: 138/2002/QĐ-BQP
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/09/2002
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Phạm Văn Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
