Nghị định 41/CP năm 1996 do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ vai trò quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đồng thời thiết lập cơ cấu tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương nhằm bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Bộ Quốc phòng, các cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang thuộc Bộ Quốc phòng; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phối hợp, thực hiện công tác quản lý nhà nước về quốc phòng trên phạm vi cả nước.
Vị trí và chức năng của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng được xác định là cơ quan của Chính phủ, hoạt động dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ Chính trị, trực tiếp là Đảng ủy Quân sự Trung ương và sự thống lĩnh của Chủ tịch nước. Bộ Quốc phòng thực hiện hai chức năng cốt lõi:
- Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực quốc phòng trong phạm vi cả nước.
- Tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, chỉ huy Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ nhằm củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước theo quy định chung của Chính phủ đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ đặc thù sau:
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phòng thủ: Chủ trì xây dựng chiến lược quốc phòng, kế hoạch phòng thủ đất nước, kế hoạch sử dụng nhân lực, bảo đảm ngân sách và phương tiện kỹ thuật trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương để triển khai thực hiện; kiến nghị các giải pháp kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng.
- Xây dựng thể chế pháp luật về quốc phòng: Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, văn bản pháp quy về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội nhân dân và dân quân tự vệ. Ban hành các văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền và chỉ đạo công tác quốc phòng tại các Bộ, ngành, địa phương.
- Thực hiện các biện pháp khẩn cấp và bảo vệ chủ quyền: Thi hành các lệnh tổng động viên, động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp. Bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ quốc gia bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời và an ninh biên giới.
- Quản lý lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên: Chỉ đạo tổ chức, trang bị, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên trên toàn quốc.
- Xây dựng khu vực phòng thủ và bảo vệ công trình quân sự: Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; quản lý và bảo vệ các công trình quốc phòng, khu quân sự; bảo vệ bí mật nhà nước về quốc phòng.
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quốc phòng: Xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ, huy động các nguồn lực trong và ngoài quân đội phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ quốc phòng.
- Giáo dục quốc phòng và vận động quần chúng: Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác giáo dục quốc phòng toàn dân và vận động nhân dân thực hiện nghĩa vụ quốc phòng.
- Phát triển công nghiệp quốc phòng và quản lý kinh tế: Xây dựng và quản lý các cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang bị kỹ thuật; quản lý các đơn vị quân đội làm kinh tế kết hợp quốc phòng; phối hợp chuẩn bị động viên công nghiệp khi có chiến tranh.
- Quản lý đất đai và trang thiết bị quân sự: Quản lý đất chuyên dùng cho quốc phòng và bảo vệ môi trường liên quan đến quốc phòng. Quản lý việc sản xuất, trang bị, sử dụng vũ khí, khí tài, chất nổ trong quân đội và dân quân tự vệ; phối hợp quản lý vũ khí của các tổ chức ngoài lực lượng vũ trang.
- Đào tạo và quản lý nhân sự: Đào tạo sĩ quan, hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật quân sự và cán bộ quốc phòng cho các Bộ, ngành, địa phương. Thực hiện công tác tổ chức biên chế, tuyển dụng, điều động, phong thăng quân hàm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho quân nhân, thực hiện chính sách hậu phương quân đội.
- Hoạt động đối ngoại quân sự: Chỉ đạo và quản lý hoạt động đối ngoại quốc phòng; quản lý hệ thống Tùy viên quân sự Việt Nam tại nước ngoài; đề xuất ký kết các điều ước quốc tế về quốc phòng.
- Tư pháp và thanh tra quân sự: Tổ chức công tác điều tra hình sự, thi hành án, cải tạo giam giữ trong quân đội; phối hợp quản lý các Tòa án quân sự, Viện kiểm sát quân sự về mặt tổ chức và hành chính. Tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật về quốc phòng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân (kể cả người nước ngoài) tại Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng
Hệ thống tổ chức của Bộ Quốc phòng được thiết lập toàn diện, bao gồm các khối cơ quan, đơn vị sau:
- Các cơ quan Bộ Quốc phòng: Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - kinh tế, Tổng cục Tình báo, Cục Tài chính, Cục Vật tư, Cục Đối ngoại quân sự, Cục Quản lý Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Thanh tra, Văn phòng.
- Các Quân khu và cơ quan quân sự địa phương: Gồm các Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và Quân khu Thủ đô; Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; Ban chỉ huy quân sự cấp huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị bộ đội địa phương tương ứng.
- Các Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng: Quân chủng Không quân, Quân chủng Phòng không, Quân chủng Hải quân; các Quân đoàn; các Binh chủng (Tăng - Thiết giáp, Đặc công, Pháo binh, Công binh, Thông tin, Hóa học).
- Lực lượng Biên phòng: Bộ đội Biên phòng.
- Các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, thông tin: Các học viện, nhà trường, viện nghiên cứu, trung tâm thông tin khoa học quân sự, Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Báo Quân đội nhân dân.
- Các cơ quan tư pháp, y tế và doanh nghiệp: Cơ quan điều tra hình sự, cơ quan thi hành án, trại giam quân sự; các bệnh viện quân đội; các nhà máy, xí nghiệp quốc phòng và đơn vị quân đội làm kinh tế.
- Hệ thống Tòa án và Viện kiểm sát quân sự: Được tổ chức trong quân đội theo quy định riêng của pháp luật.
Thẩm quyền quyết định về tổ chức bộ máy
Nghị định phân định rõ thẩm quyền thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định: Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng (trừ Bộ Tổng tham mưu và Tổng cục Chính trị), các Học viện, Trường đại học, Viện nghiên cứu quân sự, Trường đào tạo sĩ quan quân đội trên cơ sở tờ trình của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Theo quy định riêng: Việc thành lập, tách, nhập, giải thể Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, các Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng, Bộ đội Biên phòng.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định: Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị cấp sư đoàn và tương đương trở xuống, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.
- Theo quy định chung của Chính phủ: Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các doanh nghiệp quốc phòng, đơn vị quân đội làm kinh tế và các tổ chức sự nghiệp khác.
Chế độ làm việc và trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ
Bộ Quốc phòng hoạt động theo chế độ thủ trưởng:
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là người chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Bộ; chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực quốc phòng được giao; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Các Thứ trưởng Bộ Quốc phòng là người giúp việc cho Bộ trưởng, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các mảng công tác được phân công cụ thể.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 41/CP năm 1996 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 06/CP ngày 29/01/1996 của Chính phủ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1996 |
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
CHÍNH PHỦ
- Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
- Căn cứ vào Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH
Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Xây dựng chiến lược quốc phòng, kế hoạch phòng thủ đất nước và các kế hoạch sử dụng nhân lực, bảo đảm ngân sách, phương tiện kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn; chủ trì phối hợp với các Bộ và hướng dẫn ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện các vấn đề nói trên.
Nghiên cứu, kiến nghị các yêu cầu kết hợp kinh tế với Quốc phòng trong chiến lược, qui hoạch tổng thể và các chính sách lớn về kinh tế - xã hội trong cả nước, các qui hoạch kinh tế theo ngành, vùng lãnh thổ và các dự án lớn, quan trọng về kinh tế có liên quan đến quốc phòng; tham gia thẩm định các qui hoạch, kế hoạch và các dự án về kinh tế - xã hội do các ngành, các địa phương chuẩn bị có liên quan đến quốc phòng.
Nghiên cứu, kiến nghị các nhu cầu quốc phòng cần huy động trong thời chiến tổng hợp vào kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân.
2. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp qui và các chính sách, chế độ về xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ.
Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền và phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn việc thực hiện luật, pháp lệnh, các quyết định của Chủ tịch nước, của Hội đồng quốc phòng an ninh, các văn bản pháp qui của Chính phủ về lĩnh vực quốc phòng; chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện công tác quốc phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương
3. Thi hành các biện pháp để thực hiện lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước; phối hợp với các cơ quan Nhà nước liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiện.
4. Thực hiện việc bảo vệ chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm: đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời của Tổ quốc và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật.
5. Thường xuyên nắm chắc tình hình liên quan đến Quốc phòng an ninh, xử lý và báo cáo với cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời mọi tình huống xảy ra.
6. Chỉ đạo việc tổ chức, trang bị, huấn luyện và các hoạt động của dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên; thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên theo quy định của pháp luật.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn ủy ban nhân dân các cấp xây dựng khu vực phòng thủ và các phương án xử lý tình huống; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; chỉ đạo các đơn vị quân đội và dân quân tự vệ chống địch tập kích và tham gia phòng chống các hoạt động phá hoại, gây rối, bạo loạn, góp phần giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ địa phương, bảo vệ Tổ quốc; quản lý việc bảo vệ bí mật Nhà nước về quốc phòng.
8. Xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ trong lĩnh vực quốc phòng, phối hợp với các cơ quan Nhà nước tổ chức quản lý nội dung nghiên cứu khoa học, huy động lực lượng làm công tác khoa học công nghệ trong và ngoài quân đội để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng.
9. Chủ trì phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội và các địa phương thực hiện công tác giáo dục quốc phòng theo quy định của Chính phủ và tham gia vận động phong trào nhân dân thực hiện nghĩa vụ quốc phòng.
10. Xây dựng và quản lý các cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang thiết bị quân sự, các cơ sở quốc phòng kết hợp làm kinh tế trong các đơn vị quân đội nhân dân theo quy định của Chính phủ; xây dựng nền công nghiệp quốc phòng, phối hợp với các cơ quan Nhà nước tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, biện pháp phát huy nền công nghiệp của đất nước kết hợp với xây dựng công nghiệp quốc phòng và triển khai việc chuẩn bị động viên công nghiệp phục vụ yêu cầu khi có chiến tranh.
11. Quản lý đất chuyên dùng cho quốc phòng theo quy định của pháp luật về đất đai và quản lý việc bảo vệ môi trường có liên quan đến quốc phòng.
12. Quản lý việc sản xuất, trang bị, sử dụng vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự, chất nổ, vật liệu nổ trong quân đội và dân quân tự vệ; tham gia với Bộ Nội vụ quản lý việc trang bị vũ khí cho các tổ chức và cá nhân ngoài lực lượng vũ trang; phối hợp với cơ quan chức năng của Nhà nước quản lý chất nổ, vật liệu nổ công nghiệp do các xí nghiệp quốc phòng sản xuất.
13. Đào tạo, bổi dưỡng đôị ngũ sĩ quan, hạ sĩ quan chỉ huy, cán bộ nhân viên chuyên môn - kỹ thuật quân sự, cán bộ làm công tác quốc phòng ở các Bộ, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hôi và các tổ chức kinh tế. Sắp xếp, sử dụng và bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động trong lĩnh vực quân sự đối với cán bộ được huy động phục vụ quân đội.
14. Chỉ đạo công tác tổ chức, biên chế và xây dựng các đơn vị quân đội nhân dân; Quyết định về tổ chức, biên chế và xây dựng các đơn vị quân đội thuộc thẩm quyền của Bộ; Quyết định việc tuyển dụng, sắp xếp, điều động, sử dụng, phong, thăng quân hàm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ theo quy định của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật nghĩa vụ quân sự và các văn bản pháp luật có liên quan khác; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của bộ đội, thực hiện các chính sách hậu phương quân đội.
15. Chỉ đạo và quản lý hoạt động đối ngoại quân sự. Quản lý các Tùy viên quân sự của Việt Nam tại nước ngoài theo quy định của Chính phủ. Trình Chính phủ các kiến nghị về tham gia, ký kết, phê duyệt các điều ước quốc tế, các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài về lĩnh vực quốc phòng và liên quan đến quốc phòng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước và Chính phủ theo quy định của pháp luật, và tổ chức chỉ đạo thực hiện.
16. Tổ chức và chỉ đạo công tác điều tra hình sự, công tác thi hành án và việc cải tạo, giam giữ phạm nhân thuộc thẩm quyền của các cơ quan pháp luật trong quân đội; phối hợp với các cơ quan hữu quan quản lý các tòa án quân sự, các Viện Kiểm sát quân sự về mặt tổ chức và hành chính quân sự theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện việc thanh tra các cơ quan, tổ chức, công dân, kể cả người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và các quy định của Bộ Quốc phòng về lĩnh vực quốc phòng.
Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn trên, Bộ Quốc phòng được giao các nhiệm vụ quyền hạn khác có liên quan đến Quốc phòng theo các quy định của pháp luật và có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.
a) Các cơ quan Bộ Quốc phòng:
- Bộ Tổng tham mưu.
- Tổng cục Chính trị.
- Tổng cục Hậu cần
- Tổng cục Kỹ thuật
- Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - kinh tế.
- Tổng cục Tình báo
- Cục Tài chính
- Cục Vật tư.
- Cục Đối ngoại quân sự.
- Cục Quản lý Khoa học - Công nghệ và Môi trường
- Thanh tra
- Văn phòng.
b) Các Quân khu, các cơ quan quân sự địa phương:
- Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3, Quân khu 4, Quân khu 5, Quân khu 7, Quân khu 9, Quân khu Thủ đô.
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị Bộ đôi địa phương.
- Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị bộ đội địa phương.
c) Các Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng:
- Quân chủng Không quân, Quân chủng Phòng không, Quân chủng Hải quân.
- Các quân đoàn.
- Binh chủng Tăng - Thiết giáp, Binh chủng Đặc công, Binh chủng Pháo binh, Binh chủng Công binh, Binh chủng Thông tin, Binh chủng Hóa học.
d) Bộ đội Biên phòng.
e) Các học viện, nhà trường, các viện nghiên cứu, các trung tâm thông tin khoa học quân sự, Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Báo Quân đội nhân dân.
g) Cơ quan điều tra hình sự trong quân đội, cơ quan thi hành án trong quân đội, các trại giam quân sự.
h) Các bệnh viện quân đội
i) Các nhà máy, xí nghiệp quốc phòng và các đơn vị quân đội làm kinh tế kết hợp quốc phòng.
k) Các đơn vị bộ đội thường trực khác theo quy định của pháp luật.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào pháp luật và Nghị quyết của Đảng ủy quân sự Trung ương, quy định nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức cụ thể của các tổ chức nói tại khoản 1 của điều này.
2. Các Tòa án quân sự và các Viện kiểm sát quân sự được tổ chức trong quân đội theo quy định của Pháp luật.
3. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các cơ quan Bộ Quốc phòng nói ở điểm a khoản 1 của Điều 3 (trừ Bộ Tổng tham mưu và Tổng cục Chính trị), các Học viện, Trường đại học, Viện nghiên cứu quân sự, Trường đào tạo sĩ quan quân đội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
4. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng, Bộ đội Biên phòng thực hiện theo quy định riêng.
5. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị cấp sư đoàn và tương đương trở xuống, các Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
6. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các doanh nghiệp quốc phòng, các đơn vị quân đội làm kinh tế và các tổ chức sự nghiệp khác thuộc Bộ thực hiện theo quy định chung của Chính phủ.
Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng chỉ đạo, điều hành, giúp việc Bộ trưởng có các thứ trưởng.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực quốc phòng do Bộ phụ trách, phải báo cáo tình hình với Quốc hội, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ theo đúng chế độ quy định.
Các thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các mặt công tác được phân công.
Điều 5Sửa đổi, bổ sung
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| T/M CHÍNH PHỦ Võ Văn Kiệt |
- 1Quyết định 3348/TC-QĐ năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Pháp chế do Bộ trưởng Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành
- 2Nghị định 73-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 3Nghị định 75-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ kế hoạch và Đầu tư
- 1Hiến pháp năm 1992
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 4Quyết định 3348/TC-QĐ năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Pháp chế do Bộ trưởng Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành
- 5Nghị định 73-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 6Nghị định 75-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ kế hoạch và Đầu tư
Nghị định 41/CP năm 1996 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 41/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/07/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
