Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1353/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 03 tháng 6 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN; LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ KHU DU LỊCH; LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc hỗ trợ đào tạo nghe đối với người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh quốc gia trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị quyết số 534/NQ-HĐND ngày 14/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2021;

n cứ Quyết định số 561/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc phân bố chỉ tiêu tuyển sinh, đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp niên khóa 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 04/5/2021 của UBND tỉnh về việc thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1150/TTr-LĐTBXH ngày 06/5/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (theo Phụ lục đính kèm).

1. Số lượng người học và thời gian đào tạo:

Định mức kinh phí sẽ được điều chỉnh theo tổng số học viên học thực tế/lớp nhưng tối đa không quá 35 học viên/lớp, tối thiểu từ 20 học viên/lớp trở lên thuộc Định mức chi phí các nghề trong danh mục (điều chỉnh chi phí htrợ công tác tuyển sinh; chi phí nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo).

- Tiền giảng nhà giáo tham gia giảng dạy là 65.000 đồng/giờ.

- Chi phí khai giảng 800.000 đồng/khóa, bế giảng 800.000 đồng/khóa.

- Chi phí chiêu sinh 100.000 đồng/học viên.

Thời gian đào tạo được tính theo giờ lên lớp, tùy theo điều kiện thực tế của từng nghề, có thể bố trí học kéo dài hơn, nhưng vẫn phải đảm bảo tổng số giờ học theo quy định (phải được cụ thể hóa trong kế hoạch đào tạo của đơn vị).

2. Hỗ trợ người học và giáo viên dạy nghề:

- Người học thuộc đối tượng là: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trong đó ưu tiên người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, người chấp hành xong án phạt tù; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được hỗ trợ toàn bộ học phí theo Định mức đính kèm.

Riêng người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng ngoài việc được miễn học phí còn được hỗ trợ thêm các khoản sau:

Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.

Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

Trường hợp người học nghề tự ý nghỉ học, bỏ học, hoặc bị buộc thôi học thì không được hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại đối với đối tượng được hỗ trợ theo quy định.

- Giáo viên, người dạy nghề, cán bộ quản lý đào tạo thường xuyên phải xuống các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ từ 15 ngày trở lên trong tháng được phụ cấp 0,2 mức lương cơ sở.

- Riêng lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ được hỗ trợ học phí, không được hỗ trợ các chi phí ăn và đi lại của người học.

3. Chi phí ăn, nghỉ, tàu xe của giáo viên đào tạo nghề tại xã đảo:

Giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đất liền tham gia đào tạo tại các xã đảo hoặc giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc xã đảo vào đào tạo trong đất liền ngoài kinh phí theo định mức, mỗi lớp được hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/ngày, tiền nghỉ 100.000 đồng/đêm và chi phí tàu xe đi, về theo giá vé giao thông công cộng tại thời điểm thanh toán (mỗi lớp thanh toán chi phí đi, về không quá 02 giáo viên).

4. Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí thực hiện trong năm 2021 là 16 tỷ đồng, được bố trí từ nguồn kinh phí địa phương và Trung ương.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào định mức chi phí đào tạo cho từng nghề nêu trên, để phê duyệt định mức chi phí đào tạo các nghề phát sinh ngoài các nghề đã có trong định mức hoặc các nghề đã có định mức nhưng thời gian đào tạo khác nhau để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức triển khai, thực hiện.

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chính sách, danh mục; dự toán phân bổ kinh phí đào tạo nghề cho các huyện, thành phố; hướng dẫn các trình tự, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí đào tạo theo quy định.

Đồng thời tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc triển khai thực hiện. Chỉ đạo các địa phương theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả đào tạo nghề lĩnh vực phi nông nghiệp. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và nhà giáo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cán bộ theo dõi công tác giáo dục nghề nghiệp tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

- Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí thực hiện; tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan xác định nhu cầu đào tạo nghề trong lĩnh vực nông nghiệp.

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chính sách, danh mục; dự toán phân bổ kinh phí đào tạo nghề lĩnh vực nông nghiệp cho các huyện, thành phố để tổ chức thực hiện; hướng dẫn các trình tự, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí đào tạo theo quy định.

Kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trong công tác đào tạo nghề trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Giao UBND các huyện, thành phố xác định ngành nghề và thời gian đào tạo trên cơ sở tổng nguồn kinh phí đã được phân bổ để tổ chức, triển khai đào tạo nghề và chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả đào tạo nghề trên địa bàn; đông thời tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ sở giáo nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động - TB và XH;
- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Chuyên viên nghiên cứu;
- Lưu: VT, tthuy.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Lưu Trung

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO TỪNG NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN; LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ KHU DU LỊCH; LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NĂM 2021
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Quyết định số: 1353/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)

Đơn vị tính: Đồng

TT

Ngành, nghề đào tạo

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng kinh phí thực hiện

Bình quân người/ khóa học (35 hv/lớp)

Trong đó: Tỷ lệ % chi các nội dung

Chi tổ chức lớp học; điện, nước; thuê lớp học, thiết bị giảng dạy chuyên dụng; vận chuyển thiết bị; thù lao giáo viên....

Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo

Kinh phí

Tỷ lệ

%

Kinh phí

Tỷ lệ

%

A-

NGHỀ NÔNG NGHIỆP

I-

Dạy nghề thường xuyên

1

Kỹ thuật (KT) V.A.C

100

25.620.000

732.000

19.005.000

74,2

6.615.000

25,8

2

KT trồng rau mầm

100

25.620.000

732.000

19.320.000

75,4

6.300.000

24,6

3

KT trồng mía

100

24.255.000

693.000

19.005.000

78,4

5.250.000

21,6

4

KT trồng củ cải

100

25.305.000

723.000

19.005.000

75,1

6.300.000

24,9

5

KT trồng ấu

100

22.995.000

657.000

19.005.000

82,6

3.990.000

17,4

6

KT trồng, chăm sóc, thu hoạch hồ tiêu

100

25.830.000

738.000

19.005.000

73,6

6.825.000

26,4

7

KT trồng bắp

100

25.305.000

723.000

19.005.000

75,1

6.300.000

24,9

8

Trồng rau an toàn

100

25.305.000

723.000

19.005.000

75,1

6.300.000

24,9

9

Trồng rau sạch Vietgap

100

25.305.000

723.000

19.005.000

75,1

6.300.000

24,9

10

KT trồng rau hữu cơ

100

25.305.000

723.000

19.005.000

75,1

6.300.000

24,9

11

KT trồng khóm

100

30.030.000

858.000

19.005.000

63,3

11.025.000

36,7

12

KT trồng cà chua

100

26.565.000

759.000

19.005.000

71,5

7.560.000

28,5

13

KT nuôi lươn, ếch

100

28.192.000

805.486

19.004.500

67,4

9.187.500

32,6

14

KT chăn nuôi heo

100

28.192.000

805.486

19.004.500

67,4

9.187.500

32,6

15

KT nuôi heo nái sinh sản

100

25.620.000

732.000

19.005.000

74,2

6.615.000

25,8

16

KT nuôi cá rô đồng sinh sản nhân tạo

100

24.885.000

711.000

19.005.000

76,4

5.880.000

23,6

17

Nuôi cá bống mú lồng bè

100

28.203.000

805.800

19.005.000

67,4

9.198.000

32,6

18

Vỗ béo bò

100

23.835.000

681.000

19.005.000

79,7

4.830.000

20,3

19

KT nuôi tôm quảng canh

100

30.030.000

858.000

19.005.000

63,3

11.025.000

36,7

20

KT nuôi tôm công nghiệp

120

31.398.000

897.086

20.369.850

64,9

11.028.150

35,1

21

KT sản xuất giống của biển

120

31.395.000

897.000

20.370.000

64,9

11.025.000

35,1

22

KT chăn nuôi gia cầm

150

32.760.000

936.000

23.572.500

72,0

9.187.500

28,0

23

KT chăn nuôi bò

188

34.020.000

972.000

25.410.000

74,7

8.610.000

25,3

24

KT trồng nấm rơm, nấm bào ngư, linh chi

188

33.285.000

951.000

25.410.000

76,3

7.875.000

23,7

25

KT trồng lúa chất lượng cao

188

34.755.000

993.000

25.410.000

73,1

9.345.000

26,9

26

KT trồng cây ăn quả

188

33.983.000

970.943

25.409.750

74,8

8.573.250

25,2

27

KT trồng hoa kiểng

188

36.225.000

1.035.000

25.410.000

70,1

10.815.000

29,9

28

KT trồng dưa leo

188

31.710.000

906.000

25.410.000

80,1

6.300.000

19,9

29

KT trồng dưa hấu

188

31.710.000

906.000

25.410.000

80,1

6.300.000

19,9

30

Chế biến thủy sản

188

45.224.000

1.292.114

25.410.500

56,2

19.813.500

43,8

31

KT chăn nuôi gà và phương pháp phòng trị bệnh

188

34.755.000

993.000

25.410.000

73,1

9.345.000

26,9

32

KT chăn nuôi heo và phương pháp phòng trị bệnh

188

35.385.000

1.011.000

25.410.000

71,8

9.975.000

28,2

33

Nuôi tôm lúa

188

32.760.000

936.000

25.410.000

77,6

7.350.000

22,4

34

Nuôi cá bống tượng

188

32.760.000

936.000

25.410.000

77,6

7.350.000

22,4

35

Nuôi tôm càng xanh

188

32.760.000

936.000

25.410.000

77,6

7.350.000

22,4

36

KT nuôi cá chẽm

188

32.760.000

936.000

25.410.000

77,6

7.350.000

22,4

37

KT nuôi lươn, ếch

188

34.125.000

975.000

25.410.000

74,5

8.715.000

25,5

38

KT nuôi cá lóc, cá rô đồng, rô đầu vuông

188

35.175.000

1.005.000

25.410.000

72,2

9.765.000

27,8

39

Kỹ thuật nuôi rắn

188

31.920.000

912.000

25.410.000

79,6

6.510.000

20,4

40

Nuôi của biển

188

33.810.000

966.000

25.410.000

75,2

8.400.000

24,8

41

Nuôi tôm sú

188

34.860.000

996.000

25.410.000

72,9

9.450.000

27,1

42

Kỹ thuật ươm tôm, của giống

188

35.828.000

1.023.657

25.410.425

70,9

10.417.575

29,1

43

Nuôi cá lồng bè trên biển

188

35.490.000

1.014.000

25.410.000

71,6

10.080.000

28,4

44

Nuôi tôm thẻ chân trắng

188

34.335.000

981.000

25.410.000

74,0

8.925.000

26,0

45

Nuôi cá thát lát

188

31.710.000

906.000

25.410.000

80,1

6.300.000

19,9

46

KT nuôi cá trê vàng

188

32.130.000

918.000

25.410.000

79,1

6.720.000

20,9

47

KT nuôi thủy sản nước ngọt

188

31.385.000

896.714

25.410.500

81,0

5.974.500

19,0

48

KT nuôi đa thủy sản (sú, thẻ, của, tôm cảng xanh)

188

42.063.000

1.201.800

26.145.000

62,2

15.918.000

37,8

49

KT nuôi vẹm xanh

188

41.895.000

1.197.000

26.145.000

62,4

15.750.000

37,6

50

KT nuôi trùn quế

188

28.875.000

825.000

19.687.500

68,2

9.187.500

31,8

51

KT nuôi ruồi lính đen

188

28.875.000

825.000

19.687.500

68,2

9.187.500

31,8

52

KT nuôi cua đinh

188

42.068.000

1.144.714

30.068.000

71,5

12.000.000

28,5

53

Kt trồng hoa lan

188

36.225.000

1.144.714

25.875.000

71,4

10.350.000

28,6

54

Kỹ thuật chăn nuôi dế và phương pháp phòng trị bệnh

224

37.321.000

1.066.314

30.092.800

80,6

7.228.200

19,4

55

Kỹ thuật chăn nuôi rắn mối và phương pháp phòng trị bệnh

224

37.305.000

1.065.857

28.097.550

75,3

9.207.450

24,7

56

Chăm sóc hoa viên, cây cảnh và cá cảnh

250

39.900.000

1.140.000

30.712.500

77,0

9.187.500

23,0

II- Trình độ sơ cấp

57

Máy tàu thủy

300

44.100.000

1.260.000

42.840.000

97,1

12.316.500

27,9

58

Điều khiển tàu thủy

300

44.100.000

1.260.000

42.840.000

97,1

12.316.500

27,9

59

Nuôi tôm thẻ chân trắng

440

54.600.000

1.560.000

43.575.000

79,8

11.025.000

20,2

60

Sản xuất giống một số loài cá nước ngọt

540

59.535.000

1.701.000

51.975.000

87,3

7.560.000

12,7

61

Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

540

59.141.000

1.689.743

47.141.000

79,7

12.000.000

20,3

62

Nuôi tôm sú công nghiệp

540

65.885.000

1.882.429

50.638.000

76,9

15.247.000

23,1

63

Nuôi tôm thẻ chân trắng công nghiệp

540

67.830.000

1.938.000

51.975.000

76,6

15.855.000

23,4

64

Nuôi của biển

540

65.625.000

1.875.000

51.975.000

79,2

13.650.000

20,8

B- NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP

I- Dạy nghề thường xuyên

1

Cài đặt, bảo trì máy tính

100

28.875.000

825.000

19.005.000

65,8

9.870.000

34,2

2

Lập trình, phân tích xử lý số liệu dùng PYTHON

100

19.005.000

543.000

19.005.000

100,0

0

0,0

3

Lập trình điều khiển tự động ARDUINO

100

35.805.000

1.023.000

19.005.000

53,1

16.800.000

46,9

4

Tin học văn phòng (mở rộng)

100

19.005.000

543.000

19.005.000

100,0

0

0,0

5

Đan sản phẩm từ tre, trúc

100

26.250.000

750.000

19.005.000

72,4

7.245.000

27,6

6

Đan lục bình

100

26.775.000

765.000

19.005.000

71,0

7.770.000

29,0

7

Hoa voan nghệ thuật

100

26.985.000

771.000

19.005.000

70,4

7.980.000

29,6

8

Bó chổi

100

26.880.000

768.000

19.005.000

70,7

7.875.000

29,3

9

Bảo trì và sửa chữa máy phun thuốc trừ sâu

100

30.513.000

871.800

19.005.000

62,3

11.508.000

37,7

10

Bảo trì và sửa chữa máy phun phân bón

100

30.513.000

871.800

19.005.000

62,3

11.508.000

37,7

11

Đan giỏ xách từ dây nhựa

100

31.815.000

909.000

19.005.000

59,7

12.810.000

40,3

12

An ninh khách sạn

100

22.838.000

652.514

19.163.000

83,9

3.675.000

16,1

13

Sơ cấp cứu

100

22.838.000

652.514

19.163.000

83,9

3.675.000

16,1

14

Y tế du lịch

100

22.838.000

652.514

19.163.000

83,9

3.675.000

16,1

15

An toàn vệ sinh thực phẩm

100

22.838.000

652.514

19.163.000

83,9

3.675.000

16,1

16

Kỹ năng giao tiếp và lễ tàn ngoại giao

100

22.838.000

652.514

19.163.000

83,9

3.675.000

16,1

17

Kỹ năng bán hàng

100

26.880.000

768.000

19.005.000

70,7

7.875.000

29,3

18

Nghiệp vụ du lịch (xe, tàu)

100

22.838.000

652.514

19.163.000

83,9

3.675.000

16,1

19

Tổ chức sự kiện

100

22.838.000

652.514

19.163.000

83,9

3.675.000

16,1

20

KT lập trình PLC cơ bản

100

24.570.000

702.000

19.057.500

77,6

5.512.500

22,4

21

KT lập trình PLC nâng cao

100

24.570.000

702.000

19.057.500

77,6

5.512.500

22,4

22

Lập trình gia công phay - tiện trên master cam

100

24.518.000

700.514

19.005.500

77,5

5.512.500

22,5

23

Vẽ Autocad (2D, 3D)

100

24.780.000

708.000

19.295.850

77,9

5.484.150

22,1

24

Lập trình CNC cơ bản

100

23.625.000

675.000

19.950.000

84,4

3.675.000

15,6

25

Tiếp thị cơ bản

100

23.625.000

675.000

19.950.000

84,4

3.675.000

15,6

26

Thiết kế đồ họa (Corel Draw)

100

19.425.000

555.000

19.425.000

100,0

0

0,0

27

Đồ họa quảng cáo căn bản (Adobe illustrator)

100

19.425.000

555.000

19.425.000

100,0

0

0,0

28

Đồ họa quảng cáo nâng cao (Adobe illustrator)

100

19.425.000

555.000

19.425.000

100,0

0

0,0

29

Xử lý ảnh căn bản (Adobe Photoshop)

100

19.425.000

555.000

19.425.000

100,0

0

0,0

30

Xử lý ảnh nâng cao (Adobe Photoshop)

100

19.425.000

555.000

19.425.000

100,0

0

0,0

31

Thiết kế web Joomla cho doanh nghiệp

100

19.425.000

555.000

19.425.000

100,0

0

0,0

32

Thiết kế Web với PHP

100

19.425.000

555.000

19.425.000

100,0

0

0,0

33

Quản trị, bảo mật mạng máy tính

100

21.053.000

601.514

19.005.500

90,3

2.047.500

9,7

34

Đan rập của

100

26.329.000

752.257

16.275.250

61,8

10.053.750

38,2

35

Ráp lú dây

100

26.329.000

752.257

16.275.250

61,8

10.053.750

38,2

36

Bảo dưỡng, sửa chữa tủ lạnh và máy điều hòa nhiệt độ

100

22.659.000

647.400

15.309.000

67,6

7.350.000

32,4

37

CNKT tạo sợi (cấp độ 1,2)

120

20.370.000

582.000

20.370.000

100,0

0

0,0

38

CNKT dệt bao (cấp độ 1,2)

120

20.370.000

582.000

20.370.000

100,0

0

0,0

39

CNKT tráng màn (cấp độ 1,2)

120

20.370.000

582.000

20.370.000

100,0

0

0,0

40

CNKT may phụ kiện bao BigBag và may bao BigBag (cấp độ 1,2)

120

20.370.000

582.000

20.370.000

100,0

0

0,0

41

Vận hành dây chuyền in 9 màu

120

20.370.000

582.000

20.370.000

100,0

0

0,0

42

Lập trình ứng dụng trên ANDROID

120

20.370.000

582.000

20.370.000

100,0

0

0,0

43

Lập trình trí tuệ nhân tạo dùng PYTHON

120

20.370.000

582.000

20.370.000

100,0

0

0,0

44

Lắp ráp, cài đặt và sửa chữa máy tính

120

35.123.000

1.003.514

24.623.000

70,1

10.500.000

29,9

45

Quản lý ngân sách và đầu tư XDCB cấp xã

120

24.675.000

705.000

21.000.000

85,1

3.675.000

14,9

46

Quản lý hợp tác xã

120

24.675.000

705.000

21.000.000

85,1

3.675.000

14,9

47

Nghiệp vụ pha chế (pha chế thức uống)

120

32.130.000

918.000

21.105.000

65,7

11.025.000

34,3

48

Cộng tác viên y tế

150

34.256.000

978.743

25.226.000

73,6

9.030.000

26,4

49

Vận hành dây chuyền sản xuất xi măng nâng cao

150

27.699.000

791.400

20.422.500

73,7

7.276.500

26,3

50

Vận hành dây chuyền sản xuất xi măng cơ bản

150

27.699.000

791.400

20.422.500

73,7

7.276.500

26,3

51

Thiết kế, lập trình đèn Led quảng cáo

150

40.530.000

1.158.000

29.190.000

72,0

11.340.000

28,0

52

KT đan cỏ bàng

160

34.650.000

990.000

26.103.000

75,3

8.547.000

24,7

53

KT nề hoàn thiện

160

36.225.000

1.035.000

26.218.500

72,4

10.006.500

27,6

54

KT cốt thép và bê tông

160

36.225.000

1.035.000

27.037.500

74,6

9.187.500

25,4

55

KT cốt pha - giàn giáo

160

36.225.000

1.035.000

26.864.250

74,2

9.360.750

25,8

56

Thủ công mỹ nghệ từ vỏ óc - vỏ sò

188

36.588.000

1.045.371

25.410.750

69,5

11.177.250

30,5

57

Đan ghế từ dây nhựa

188

37.695.000

1.077.000

25.410.000

67,4

12.285.000

32,6

58

Sửa chữa thiết bị tàu biển

188

27.510.000

786.000

25.410.000

92,4

2.100.000

7,6

59

Thủ công mỹ nghệ từ hạt cườm

188

33.013.000

943.229

25.409.950

77,0

7.603.050

23,0

60

Sản xuất gạch theo công nghệ Tuynel

188

41.160.000

1.176.000

25.410.000

61,7

15.750.000

38,3

61

Sửa chữa động cơ phun xăng điện tử

188

31.080.000

888.000

25.410.000

81,8

5.670.000

18,2

62

May công nghiệp

188

34.335.000

981.000

26.460.000

77,1

7.875.000

22,9

63

Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi

188

22.680.000

648.000

13.660.500

60,2

9.019.500

39,8

64

KT chế biến món ăn

200

36.540.000

1.044.000

27.300.000

74,7

9.240.000

25,3

65

Sửa chữa hệ thống điện thân xe ô tô

200

37.275.000

1.065.000

28.087.500

75,4

9.187.500

24,6

66

Sửa chữa động cơ ô tô phun xăng điện tử

200

37.275.000

1.065.000

28.087.500

75,4

9.187.500

24,6

67

Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ ô tô phun dầu điện tử

200

37.275.000

1.065.000

28.087.500

75,4

9.187.500

24,6

68

Bồi dưỡng kiến thức du lịch (hướng dẫn viên)

200

31.500.000

900.000

27.825.000

88,3

3.675.000

11,7

69

Tiếng Anh giao tiếp

200

25.935.000

741.000

22.260.000

85,8

3.675.000

14,2

70

Tiếng Anh du lịch

200

25.935.000

741.000

22.260.000

85,8

3.675.000

14,2

71

Sửa chữa Ti vi

240

45.465.000

1.299.000

33.075.000

72,7

12.390.000

27,3

72

Trang điểm

276

46.132.000

1.318.057

33.075.250

71,7

13.056.750

28,3

73

Làm móng

276

45.150.000

1.290.000

33.075.000

73,3

12.075.000

26,7

74

Sửa chữa, vận hành thiết bị điện

276

42.000.000

1.200.000

33.075.000

78,8

8.925.000

25,5

75

Nghiệp vụ buồng

276

44.415.000

1.269.000

33.075.000

74,5

11.340.000

25,5

76

Nghiệp vụ bàn

276

44.415.000

1.269.000

33.075.000

74,5

11.340.000

25,5

77

Nghiệp vụ pha chế

276

49.035.000

1.401.000

33.075.000

67,5

15.960.000

32,5

78

Nghiệp vụ lễ tân

276

43.050.000

1.230.000

33.075.000

76,8

9.975.000

23,2

79

Điện lạnh dân dụng

276

52.353.000

1.495.800

33.075.000

63,2

19.278.000

36,8

80

Điều khiển phương tiện thủy nội địa

295

50.444.000

1.441.257

34.649.900

68,7

15.794.100

31,3

II- Trình độ sơ cấp

81

Nghiệp vụ pha chế tổng hợp

300

50.988.000

1.456.800

34.713.000

68,1

16.275.000

31,9

82

Sửa chữa máy nổ (động cơ xăng và Diesel)

300

44.363.000

1.267.514

35.175.500

79,3

9.187.500

20,7

83

KT vận hành xe nâng (lái xe nâng hạ)

300

44.363.000

1.267.514

35.175.500

79,3

9.187.500

20,7

84

Kế toán hành chính sự nghiệp

315

39.375.000

1.125.000

35.700.000

90,7

3.675.000

9,3

85

Kế toán thương mại - DV - SX

315

39.375.000

1.125.000

35.700.000

90,7

3.675.000

9,3

86

Kế toán doanh nghiệp

315

40.425.000

1.155.000

36.750.000

90,9

3.675.000

9,1

87

Chế biến thủy sản

320

63.147.000

1.804.200

34.020.000

53,9

29.127.000

46,1

88

Tiếng Anh du lịch

350

38.509.000

1.100.257

34.834.000

90,5

3.675.000

9,5

89

Nghiệp vụ buồng, bàn

360

42.070.000

1.202.000

35.665.000

84,8

6.405.000

15,2

90

Nghiệp vụ buồng

360

40.776.000

1.165.029

34.659.750

85,0

6.116.250

15,0

91

Nghiệp vụ bàn

360

40.600.000

1.160.000

34.631.800

85,3

5.968.200

14,7

92

Nghiệp vụ lễ tân

360

42.347.000

1.209.914

35.312.000

83,4

7.035.000

16,6

93

Nghiệp vụ bếp

360

43.397.000

1.239.914

36.047.000

83,1

7.350.000

16,9

94

Điện nước công trình

380

51.923.000

1.483.514

42.525.500

81,9

9.397.500

18,1

95

Hàn điện (gò - hàn)

392

51.713.000

1.477.514

42.525.500

82,2

9.187.500

17,8

96

May công nghiệp

396

56.700.000

1.620.000

40.795.650

72,0

15.904.350

28,1

97

Sửa chữa điện - điện lạnh ô tô

400

52.500.000

1.500.000

43.312.500

82,5

9.187.500

17,5

98

Sửa chữa xe gắn máy

405

60.123.000

1.717.800

43.785.000

72,8

16.338.000

27,2

99

Xây dựng dân dụng

410

57.645.000

1.647.000

43.785.000

76,0

13.860.000

24,0

100

Xây dựng cẩu đường

410

56.595.000

1.617.000

43.785.000

77,4

12.810.000

22,6

101

Quản lý doanh nghiệp nhỏ

420

47.460.000

1.356.000

43.785.000

92,3

3.675.000

7,7

102

Vận hành cầu trục

420

52.973.000

1.513.514

43.785.500

82,7

9.187.500

17,3

103

KT vận hành xe nâng (lái xe nâng hạ)

420

52.973.000

1.513.514

43.785.500

82,7

9.187.500

17,3

104

Kinh doanh sản phẩm nông nghiệp

420

47.460.000

1.356.000

43.785.000

92,3

3.675.000

7,7

105

Tiếng Anh du lịch

450

49.508.000

1.414.514

45.833.000

92,6

3.675.000

7,4

106

KT máy lạnh và điều hòa không khí

520

45.570.000

1.302.000

35.595.000

78,1

9.975.000

21,9

107

Nghiệp vụ buồng, bàn

540

63.105.000

1.803.000

53.655.000

85,0

9.450.000

15,0

108

Nghiệp vụ hướng dẫn viên

540

59.010.000

1.686.000

51.975.000

88,1

7.035.000

11,9

109

Quản lý khách sạn vừa và nhỏ

540

64.890.000

1.854.000

53.865.000

83,0

11.025.000

17,0

110

Vận hành, sửa chữa máy gặt đập liên hợp

540

63.835.000

1.823.857

51.975.250

81,4

11.859.750

18,6

111

Tiện

540

70.680.000

2.019.429

51.974.250

73,5

18.705.750

26,5

112

Nghiệp vụ bếp

540

65.100.000

1.860.000

54.075.000

83,1

11.025.000

16,9

113

Nghiệp vụ lễ tân

540

63.525.000

1.815.000

53.025.000

83,5

10.500.000

16,5

114

Hàn điện

540

66.675.000

1.905.000

56.175.000

84,3

10.500.000

15,7

115

KT xây, trát công trình

540

62.412.000

1.783.200

51.975.000

83,3

10.437.000

16,7

116

KT ốp lát công trình

540

66.885.000

1.911.000

51.975.000

77,7

14.910.000

22,3

117

KT coffa - cốt thép

540

67.725.000

1.935.000

51.975.000

76,7

15.750.000

23,3

118

Sửa chữa xe gắn máy

540

68.313.000

1.951.800

51.975.000

76,1

16.338.000

23,9

119

Gò hàn nông thôn

540

69.300.000

1.980.000

51.975.000

75,0

17.325.000

25,0

120

Lắp ráp và sửa chữa điện tàu biển

540

64.050.000

1.830.000

51.975.000

81,1

12.075.000

18,9

121

Điện tử công nghiệp

540

55.125.000

1.575.000

51.975.000

94,3

3.150.000

5,7

122

Điện tử dân dụng

540

58.695.000

1.677.000

51.975.000

88,6

6.720.000

11,4

123

KT sửa chữa điện lạnh

540

63.525.000

1.815.000

54.337.500

85,5

9.187.500

14,5

124

Điện, nước công trình

540

61.950.000

1.770.000

51.975.000

83,9

9.975.000

16,1

125

Điện dân dụng

540

64.050.000

1.830.000

51.975.000

81,1

12.075.000

18,9

126

Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp

540

61.215.000

1.749.000

51.975.000

84,9

9.240.000

15,1

127

Cắt uốn tóc

540

67.515.000

1.929.000

51.975.000

77,0

15.540.000

23,0

128

Vệ sĩ

540

55.650.000

1.590.000

51.975.000

93,4

3.675.000

6,6

129

May công nghiệp

540

72.975.000

2.085.000

51.975.000

71,2

21.000.000

28,8

130

KT bảo dưỡng và sửa chữa mô tơ điện

540

64.050.000

1.830.000

51.975.000

81,1

12.075.000

18,9

131

Vận hành, sửa chữa xe đào xúc

540

77.228.000

2.206.514

51.975.500

67,3

25.252.500

32,7

132

Sửa chữa máy nổ

540

60.375.000

1.725.000

51.975.000

86,1

8.400.000

13,9

133

May dân dụng

540

73.500.000

2.100.000

51.975.000

70,7

21.525.000

29,3

134

Nghiệp vụ bàn

540

60.900.000

1.740.000

51.975.000

85,3

8.925.000

14,7

135

Nghiệp vụ buồng

540

61.163.000

1.747.514

51.975.500

85,0

9.187.500

15,0

136

K.T chế biến món ăn

540

63.000.000

1.800.000

51.975.000

82,5

11.025.000

17,5

137

KT trong khách sạn - resort

540

63.000.000

1.800.000

51.975.000

82,5

11.025.000

17,5

138

Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và máy điều hòa nhiệt độ

540

61.163.000

1.747.514

51.975.500

85,0

9.187.500

15,0

139

Dược tá

555

70.350.000

2.010.000

60.375.000

85,8

9.975.000

14,2

140

Sửa chữa điện và điện lạnh ôtô

560

62.738.000

1.792.514

53.550.500

85,4

9.187.500

14,6

141

Y tá thôn bản

580

66.119.000

1.889.114

55.650.500

84,2

10.468.500

15,8

* Lưu ý: Định mức năm 2021 tăng bình quân 5% so với định mức năm 2020./.

 

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1353/QĐ-UBND phê duyệt Định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

  • Số hiệu: 1353/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 03/06/2021
  • Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
  • Người ký: Nguyễn Lưu Trung
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 03/06/2021
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản