Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1353 /QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 29 tháng 4 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ ĐỐI TƯỢNG LÀM CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 3001/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh về quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội đang sống tại các Trung tâm (cơ sở) bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 260/TTr-LĐTBXH ngày 22/02/2011 và Sở Tài chính tại Tờ trình số 167/TTr-STC ngày 09/4/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội nuôi dưỡng hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tập trung từ 180.000 đồng (hệ số 1) lên 280.000 đồng (hệ số 1).

2. Điều chỉnh một số mức chi hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội đang sinh sống tại các Trung tâm (cơ sở) Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh tại Điều 1, Quyết định số 3001/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh, như sau:

TT

Nội dung

Mức trợ cấp tại Quyết định số 3001/QĐ-UBND

Điều chỉnh lại thành

1

Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt hàng ngày

60.000đồng/người/tháng

70.000đồng/người/tháng

2

Mua sách giáo khoa, giấy vở và đồ dùng học tập cho trẻ em đang đi học

250.000đồng/học sinh/năm học

375.000đồng/học sinh/năm học

3

Vệ sinh cá nhân đối với các đối tượng là nữ trong độ tuổi sinh đẻ

25.000đồng/người/tháng

40.000đồng/người/tháng

4

Mua thuốc chữa bệnh:

- Hỗ trợ mua thuốc chữa bệnh thông thường

- Hỗ trợ mua thuốc chữa bệnh hằng ngày đối với người bị bệnh mãn tính

- Hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS để điều trị nhiễm trùng cơ hội

 

10.000đồng/người/tháng


75.000đồng/người/tháng



150.000đồng/người/năm

 

 

15.000đồng/người/tháng


100.000đồng/người/tháng



250.000đồng/người/năm

 

3. Phê duyệt mức trợ cấp đối với người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 20.000 đồng/người/ngày.

4. Phê duyệt mức chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng tối đa 300.000đồng/người/tháng; số lượng người làm công tác chi trả: 01 người/xã, phường, thị trấn.

*Thời gian thực hiện chi trả cho các đối tượng theo các mức chi nêu trên: từ ngày 01/5/2011.

Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính để ban hành văn bản hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh thực hiện theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các Trung tâm (cơ sở) bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các nội dung khác tại Quyết định số 3001/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT TU, HĐND, UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu VT,TH,VX,KTTH.
(D:\VuNguyen\VP UBND\Quyet dinh - UBND\2011\HCSN\QD dieu chinh, bo sung muc tro cap - bao tro xa hoi (TT 167).doc)

KT . CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Cả