Quyết định số 135/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2022. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2022
Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Lâm Bình là 91.754,76 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 84.982,53 ha (tỷ lệ 92,62%). Trong đó, đất rừng phòng hộ chiếm diện tích nhiều nhất với 50.262,13 ha (54,78%); đất rừng sản xuất là 29.353,49 ha (31,99%), bao gồm 20.755,55 ha đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên; đất trồng lúa là 2.185,60 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 1.611,34 ha); đất trồng cây lâu năm là 1.649,01 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 1.432,97 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 97,75 ha và đất nông nghiệp khác là 1,58 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được phân bổ 6.735,27 ha (tỷ lệ 7,34%). Trong nhóm này, đất phát triển hạ tầng chiếm diện tích chủ yếu với 5.226,07 ha (5,70%), nổi bật là đất công trình năng lượng với 4.388,34 ha và đất giao thông với 566,89 ha. Các loại đất khác bao gồm: đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 808,82 ha; đất ở tại nông thôn là 392,76 ha; đất ở tại đô thị là 53,02 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 183,55 ha; đất quốc phòng là 26,71 ha; đất an ninh là 4,82 ha; và các loại đất chuyên dùng khác.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 36,95 ha (tỷ lệ 0,04%).
- Phân bổ theo khu chức năng: Đất lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) chiếm quy mô lớn nhất với 79.615,62 ha (86,77%); tiếp theo là khu đô thị với 7.333,41 ha (7,99%); khu sản xuất nông nghiệp là 3.260,35 ha (3,55%); khu dân cư nông thôn là 392,76 ha; và các khu chức năng thương mại, dịch vụ khác.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2022
Để thực hiện các dự án phát triển, huyện Lâm Bình dự kiến thu hồi các loại đất sau:
- Đất nông nghiệp cần thu hồi: Tổng diện tích là 94,98 ha. Trong đó, thu hồi nhiều nhất là đất rừng sản xuất với 37,76 ha; đất trồng cây lâu năm là 17,85 ha; đất trồng lúa là 14,32 ha (bao gồm 9,61 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất rừng phòng hộ là 13,43 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 11,26 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 0,36 ha.
- Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: Thu hồi 0,04 ha đất ở tại đô thị.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
Việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 101,91 ha. Các chỉ tiêu chuyển đổi chính gồm: đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp là 39,26 ha; đất trồng cây lâu năm là 19,06 ha; đất trồng lúa là 15,27 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 10,08 ha); đất trồng cây hàng năm khác là 14,49 ha; đất rừng phòng hộ là 13,43 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 0,40 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 0,30 ha, bao gồm chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (0,06 ha) và chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản (0,24 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022
- Huyện Lâm Bình lên kế hoạch khai thác và đưa 1,50 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, cụ thể là phục vụ cho việc phát triển hạ tầng giao thông cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc cấp xã.
- Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2022
Trong năm kế hoạch, trên địa bàn huyện Lâm Bình dự kiến triển khai tổng cộng 20 công trình, dự án có thực hiện thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, được phân loại cụ thể như sau:
- Dự án quốc phòng, an ninh: Thực hiện 02 dự án.
- Dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Thực hiện 14 dự án.
- Dự án đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện 04 dự án đối với các khu đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng.
- Lưu ý: Vị trí, ranh giới và diện tích của các loại đất, công trình, dự án được xác định chi tiết trên Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000, bản vẽ ranh giới và báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, sự phù hợp của các số liệu, chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt so với Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Lâm Bình (đã được phê duyệt tại Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 20/5/2021). Đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện theo đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nghiêm túc theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
- Tăng cường tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý và sử dụng đất đai theo đúng kế hoạch và Luật Đất đai.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 135/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 21/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các công trình, dự án thực hiện thu hồi đất năm 2022 theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 93/TTr-STNMT ngày 10/3/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lâm Bình.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lâm Bình với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích cơ cấu các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 91.754,76 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 84.982,53 | 92,62 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.185,60 | 2,38 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.611,34 | 1,76 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.432,97 | 1,56 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.649,01 | 1,80 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 50.262,13 | 54,78 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 29.353,49 | 31,99 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 20.755,55 | 22,62 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 97,75 | 0,11 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,58 | 0,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.735,27 | 7,34 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 26,71 | 0,03 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,82 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 2,61 | 0,00 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,76 | 0,00 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 183,55 | 0,20 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 3,56 | 0,00 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5.226,07 | 5,70 |
| - | Đất giao thông | DGT | 566,89 | 0,62 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 126,89 | 0,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 8,97 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,79 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 40,48 | 0,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 18,95 | 0,02 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 4.388,34 | 4,78 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,29 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,38 | 0,00 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,99 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT | NTD | 60,00 | 0,07 |
| - | Đất chợ | DCH | 2,09 | 0,00 |
| 2.10 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 3,84 | 0,00 |
| 2.11 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 4,00 | 0,00 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 392,76 | 0,43 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 53,02 | 0,06 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 16,92 | 0,02 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,14 | 0,00 |
| 2.16 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,17 | 0,00 |
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 808,82 | 0,88 |
| 2.18 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 6,52 | 0,01 |
| 2.19 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 36,95 | 0,04 |
| * | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | KDT | 7.333,41 | 7,99 |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 3.260,35 | 3,55 |
| 3 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 79.615,62 | 86,77 |
| 4 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 53,02 | 0,06 |
| 5 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 2,61 | 0,00 |
| 6 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 54,06 | 0,06 |
| 7 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 392,76 | 0,43 |
| 8 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | 394,52 | 0,43 |
(Chi tiết có biểu số 01 kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 94,98 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 14,32 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 9,61 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 11,26 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 17,85 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 13,43 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 37,76 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,36 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,04 |
| 2.1 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,04 |
(Chi tiết có biểu số 02 kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 101,91 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 15,27 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 10,08 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 14,49 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 19,06 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 13,43 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 39,26 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,40 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,30 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,06 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 0,24 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,00 |
(Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,50 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,50 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1,50 |
(Chi tiết có Biểu số 04 kèm theo)
5. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2022
Trong năm kế hoạch trên địa bàn huyện có 20 công trình, dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó:
- Dự án sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh: 02 dự án.
- Dự án để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: 14 dự án.
- Dự án đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất đã giải phóng mặt bằng: 04 dự án.
(Chi tiết có Biểu số 05 kèm theo)
2.6. Vị trí các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000; Bản vẽ vị trí ranh giới, diện tích công trình, dự án; Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Lâm Bình do Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình xác lập.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu diện tích, loại đất, chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt so với quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2021-2030 huyện Lâm Bình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 20/5/2021; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình
a) Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
c) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật; đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và theo quy định của Luật Đất đai.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 181/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 các huyện, thành phố do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2Quyết định 572/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 259/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 9Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục công trình, dự án thực hiện thu hồi đất năm 2022 theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 280/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 281/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 335/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 135/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 135/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/03/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Thế Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
