Quyết định số 1345/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện. Quyết định quy định chi tiết các chỉ tiêu sử dụng đất cho từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn thuộc huyện Nam Giang, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2018
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Nam Giang được phân bổ trong năm 2018 là 184.659,54 ha. Chỉ tiêu phân bổ cụ thể cho từng nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 161.073,33 ha. Trong đó bao gồm các loại đất cụ thể:
- Đất trồng lúa (LUA): 3.289,74 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 584,51 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 2.747,21 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 18.314,44 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 54.537,53 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 55.647,45 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 26.445,78 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 11,17 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 80,00 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích phân bổ là 4.279,90 ha, phục vụ cho phát triển hạ tầng, quốc phòng, an ninh và dân sinh:
- Đất quốc phòng (CQP): 77,67 ha; Đất an ninh (CAN): 1,50 ha.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 37,29 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 149,63 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 17,52 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 2.155,69 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 185,27 ha; Đất ở tại đô thị (ODT): 66,79 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 11,94 ha; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 15,67 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 187,99 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.291,49 ha.
- Các loại đất khác như đất di tích lịch sử - văn hóa (5,83 ha), đất bãi thải, xử lý chất thải (16,61 ha), đất nghĩa trang, nghĩa địa (50,39 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (4,66 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 19.306,31 ha, phân bổ chủ yếu tại các xã như Zuôih (3.260,86 ha), Đắc Pre (2.339,72 ha), La Dêê (2.307,67 ha), Chà Vàl (2.250,99 ha), và La Êê (2.077,24 ha).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất năm 2018 của huyện Nam Giang được xác định với tổng diện tích thu hồi như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 100,37 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 0,49 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 19,19 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 21,83 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 16,92 ha (tập trung toàn bộ tại xã Chà Vàl).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 41,94 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Chà Vàl với 23,46 ha và thị trấn Thạnh Mỹ với 14,50 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 7,74 ha, chủ yếu tập trung tại thị trấn Thạnh Mỹ (7,70 ha), bao gồm đất ở đô thị (3,53 ha), đất sản xuất vật liệu xây dựng (3,61 ha), đất phát triển hạ tầng (0,48 ha) và đất nghĩa trang (0,08 ha).
- Thu hồi đất chưa sử dụng: Tổng diện tích thu hồi để đưa vào sử dụng là 44,76 ha, tập trung phần lớn tại xã Chà Vàl (41,36 ha) và thị trấn Thạnh Mỹ (2,10 ha).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong năm 2018 được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 207,88 ha.
- Cơ cấu diện tích chuyển mục đích chi tiết:
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 0,49 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 27,68 ha (chủ yếu tại thị trấn Thạnh Mỹ với 16,95 ha và xã Chà Vàl với 6,50 ha).
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 31,94 ha (tập trung tại thị trấn Thạnh Mỹ với 24,82 ha).
- Đất rừng phòng hộ chuyển sang phi nông nghiệp: 16,92 ha (tại xã Chà Vàl).
- Đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp: 130,85 ha (tập trung lớn nhất tại thị trấn Thạnh Mỹ với 101,21 ha và xã Chà Vàl với 24,46 ha).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018
Nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất hoang hóa, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2018 được phê duyệt với tổng diện tích là 424,77 ha:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 371,70 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 30,09 ha (tại thị trấn Thạnh Mỹ).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 81,08 ha (tại thị trấn Thạnh Mỹ 38,08 ha, xã Chà Vàl 18,00 ha, và xã Đắc Pring 25,00 ha).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 260,53 ha (toàn bộ tại thị trấn Thạnh Mỹ).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 53,07 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 41,86 ha (tập trung tại xã Chà Vàl 41,36 ha và xã Cà Dy 0,50 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 5,51 ha.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 2,10 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 2,30 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 0,80 ha.
- Đất quốc phòng (CQP): 0,50 ha.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đúng tiến độ và quy định pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Nam Giang:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Huy động các nguồn lực đầu tư để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương.
- Rà soát các danh mục dự án đã đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt nhưng liên tiếp 3 năm không thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ.
- Cập nhật các danh mục dự án của kế hoạch năm 2018 vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nam Giang để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và giám sát UBND huyện Nam Giang trong suốt quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.
- Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết các trường hợp phát sinh hoặc vướng mắc trong thực tế.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Nam Giang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1345/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2018;
Căn cứ Quyết định 2023/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Nam Giang;
Xét đề nghị của UBND huyện Nam Giang tại Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 12/4/2018 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 308/TTr-STNMT ngày 18/4/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| TT. Thạnh Mỹ | Xã Cà Dy | Xã Chà Vàl | Xã La Dêê | Xã Zuôih | Xã Đắc Pre | Xã Tà Pơơ | Xã Chơ Chun | Xã Tà Bhing | Xã Đắc Pring | Xã Đắc Tôi | Xã La Êê | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| I | LOẠI ĐẤT |
| 184.659,54 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất Nông nghiệp | NNP | 161.073,33 | 19.790,24 | 18.233,02 | 10.297,39 | 8.583,15 | 9.578,40 | 7.516,71 | 14.979,70 | 9.308,15 | 14.781,06 | 30.223,88 | 6.978,66 | 10.802,98 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.289,74 | 568,71 | 161,79 | 392,13 | 336,57 | 171,37 | 253,43 | 268,97 | 235,96 | 245,82 | 240,67 | 132,79 | 281,53 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 584,51 | 94,64 | 18,63 | 48,24 | 78,22 | 15,83 | 6,77 | 9,19 | 57,13 | 64,76 | - | 132,79 | 58,30 |
| 1.2 | Đất trồng cây HN khác | HNK | 2.747,21 | 289,28 | 1.070,62 | 102,12 | 269,42 | 245,72 | 30,24 | 105,42 | 146,29 | 419,16 | 26,45 | 27,71 | 14,78 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 18.314,44 | 4.063,41 | 2.675,48 | 3.670,20 | 742,34 | 1.038,92 | 945,90 | 638,54 | 817,03 | 1.974,33 | 801,72 | 406,00 | 540,57 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 54.537,53 | 7.358,93 | 5.483,53 | 3.418,59 | 1.727,26 | 6.497,62 | - | 9.414,01 | 7.261,33 | 4.356,18 | - | - | 9.020,08 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 55.647,45 | - | 1.212,25 | 953,66 | 4.121,74 | - | 5.849,33 | 2.505,80 | - | 7.083,90 | 27.871,62 | 6.049,17 | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 26.445,78 | 7.502,56 | 7.629,16 | 1.760,48 | 1.385,54 | 1.624,78 | 437,81 | 1.964,72 | 847,53 | 701,53 | 1.282,66 | 362,98 | 946,02 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 11,17 | 7,34 | 0,17 | 0,22 | 0,29 | - | - | 2,24 | - | 0,14 | 0,76 | - | - |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 80,00 | - | - | - | - | - | - | 80,00 | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.279,90 | 898,54 | 409,51 | 530,32 | 132,24 | 375,30 | 105,34 | 1.005,15 | 151,33 | 200,03 | 185,74 | 55,01 | 231,39 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 77,67 | 11,55 | 4,09 | 21,95 | 6,99 | - | 0,01 | 0,50 | - | - | 7,44 | - | 25,13 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,50 | 0,76 | 0,40 | 0,33 | - | - | - | 0,01 | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 37,29 | 37,29 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 17,52 | 1,25 | 0,72 | 0,35 | 15,15 | - | 0,05 | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất cơ sở SX PNN | SKC | 149,63 | 145,92 | - | 1,38 | 2,25 | - | - | - | - | 0,08 | - | - | - |
| 2.6 | Đất PTHT | DHT | 2.155,69 | 247,36 | 49,37 | 364,24 | 36,54 | 319,61 | 20,43 | 836,94 | 104,61 | 31,83 | 17,13 | 28,45 | 99,17 |
| 2.7 | Đất có DT lịch sử - VH | DDT | 5,83 | - | 5,83 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý CT | DRA | 16,61 | 16,61 | - | - | - | - | - | - |
| - | - | - | - |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 185,27 | - | 33,56 | 29,25 | 19,32 | 8,81 | 14,86 | 13,39 | 14,33 | 23,99 | 10,66 | 9,22 | 7,89 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 66,79 | 66,79 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất xây dựng TS CQ | TSC | 11,94 | 2,24 | 3,82 | 0,64 | 0,31 | 0,22 | 0,25 | 1,31 | 1,51 | 0,40 | 0,42 | 0,62 | 0,20 |
| 2.12 | Đất XDTS của TCSN | DTS | 15,67 | 7,38 | 0,61 | 0,65 | - | - | - | 4,69 | - | 2,32 | - | 0,01 | - |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,25 | 0,25 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.14 | Đất làm NT, NĐ | NTD | 50,39 | 9,71 | 7,14 | 3,02 | 2,51 | 2,11 | 2,38 | 4,99 | 1,96 | 0,98 | 8,92 | 2,84 | 3,84 |
| 2.15 | Đất SX VLXD, LĐG | SKX | 187,99 | 180,47 | - | 5,79 | - | - | - | 1,72 | - | - | - | - | - |
| 2.16 | Đất khu vui chơi GT CĐ | DKV | 0,18 | 0,18 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,66 | 0,23 | 0,72 | 0,86 | 0,26 | 0,67 | 0,12 | 0,12 | 0,49 | 0,73 | 0,28 | 0,13 | 0,05 |
| 2.18 | Đất SN, kênh, rạch, suối | SON | 1.291,49 | 170,55 | 303,25 | 101,85 | 48,91 | 43,88 | 67,24 | 141,47 | 28,42 | 136,20 | 140,88 | 13,75 | 95,11 |
| 2.19 | Đất có MNCD | MNC | 3,51 | - | - | - | - | - | - | - | - | 3,51 | - | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 19.306,31 | 39,21 | 1.493,83 | 2.250,99 | 2.307,67 | 3.260,86 | 2.339,72 | 1.589,31 | 1.740,95 | 905,35 | 876,94 | 424,24 | 2.077,24 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| TT. Thạnh Mỹ | Xã Cà Dy | Xã Chà Vàl | Xã La Dêê | Xã Zuôih | Xã Đắc Pre | Xã Tà Pơơ | Xã Chơ Chun | Xã Tà Bhing | Xã Đắc Pring | Xã Đắc Tôi | Xã La Êê | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 100,37 | 38,03 | 0,90 | 47,86 | 2,71 | 1,24 | 0,10 | 1,40 | 3,23 | 4,20 | 0,30 | 0,20 | 0,20 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 0,49 | 0,02 | - | 0,02 | 0,05 | - | - | - | 0,40 | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây HN khác | HNK | 19,19 | 8,80 | 0,10 | 6,20 | 0,20 | 0,10 | - | 0,30 | 2,11 | 1,18 | 0,10 | 0,10 | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 21,83 | 14,71 | 0,80 | 1,26 | 1,70 | 0,10 | 0,10 | 0,30 | 0,58 | 1,78 | 0,20 | 0,10 | 0,20 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 16,92 | - | - | 16,92 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 41,94 | 14,50 | - | 23,46 | 0,76 | 1,04 | - | 0,80 | 0,14 | 1,24 | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7,74 | 7,70 | - | 0,04 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,48 | 0,48 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,04 | - | - | 0,04 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 3,53 | 3,53 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất làm nghĩa trang nghĩa địa | NTD | 0,08 | 0,08 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 3,61 | 3,61 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 44,76 | 2,10 | 0,60 | 41,36 | - | 0,10 | 0,20 | - | - | - | - | 0,10 | 0,30 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Diện tích Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| TT. Thạnh Mỹ | Xã Cà Dy | Xã Chà Vàl | Xã La Dêê | Xã Zuôih | Xã Đắc Pre | Xã Tà Pơơ | Xã Chơ Chun | Xã Tà Bhing | Xã Đắc Pring | Xã Đắc Tôi | Xã La Êê | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | .(12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 207,88 | 143 | 2,1 | 49,16 | 2,71 | 1,24 | 0,10 | 1,4 | 3,23 | 4,24 | 0,30 | 0,2 | 0,2 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 0,49 | 0,02 | - | 0,02 | 0,05 | - | - | - | 0,40 | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 27,68 | 16,95 | 0,10 | 6,50 | 0,20 | 0,10 | - | 0,30 | 2,11 | 1,22 | 0,10 | 0,10 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 31,94 | 24,82 | 0,80 | 1,26 | 1,70 | 0,10 | 0,10 | 0,30 | 0,58 | 1,78 | 0,20 | 0,10 | 0,20 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 16,92 | - | - | 16,92 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 130,85 | 101,21 | 1,20 | 24,46 | 0,76 | 1,04 | - | 0,80 | 0,14 | 1,24 | - | - | - |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| TT. Thạnh Mỹ | Xã Cà Dy | Xã Chà Vàl | Xã La Dêê | Xã Zuôih | Xã Đắc Pre | Xã Tà Pơơ | Xã Chơ Chun | Xã Tà Bhing | Xã Đắc Pring | Xã Đắc Tôi | Xã La Êê | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 371,70 | 328,70 | - | 18,00 | - | - | - | - | - | 25,00 | - | - | - |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 30,09 | 30,09 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 81,08 | 38,08 | - | 18,00 | - | - | - | - | - | 25,00 | - | - | - |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 260,53 | 260,53 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 53,07 | 7,01 | 0,60 | 44,26 | - | 0,10 | 0,20 | 0,50 | - | - | - | 0,10 | 0,30 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,50 | - | - | - | - | - | - | 0,50 | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 2,10 | 2,10 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất PNN | SKC | 5,51 | 4,91 | - | 0,60 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện | DHT | 41,86 | - | 0,50 | 41,36 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,80 | - | 0,10 | - | - | 0,10 | 0,20 | - | - | - | - | 0,10 | 0,30 |
| 2.5 | Đất SX VLXD, làm đồ gốm | SKX | 2,30 | - | - | 2,30 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân huyện Nam Giang
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Huy động nguồn lực đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018, thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt;
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương.
- Rà soát những danh mục dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt, công bố công khai liên tiếp 3 năm nhưng không thực hiện, kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ.
- Cập nhật các danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất 2018 vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nam Giang trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Nam Giang triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xét lý các trường hợp phát sinh (nếu có).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Nam Giang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1506/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 1447/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
- 3Nghị quyết 07/NQ-HĐND về chấp thuận thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng cụm công nghiệp; điều chỉnh nội bộ chỉ tiêu quy hoạch đất cụm công nghiệp trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nam Định và bổ sung danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 431/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 49/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2018 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Quyết định 1506/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 1447/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
- 9Nghị quyết 07/NQ-HĐND về chấp thuận thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng cụm công nghiệp; điều chỉnh nội bộ chỉ tiêu quy hoạch đất cụm công nghiệp trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nam Định và bổ sung danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Nam Định
Quyết định 1345/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 1345/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/04/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Huỳnh Khánh Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
