Giới thiệu chung về Quyết định 1344/QĐ-UBND năm 2024
Quyết định số 1344/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa. Bản Điều lệ này đã được Đại hội lần thứ I, nhiệm kỳ 2024 - 2029 của Hội thông qua ngày 19 tháng 3 năm 2024, cấu trúc gồm 08 Chương và 25 Điều. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội (Điều 5)
Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa được tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Tự nguyện, tự quản.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch.
- Tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội.
Quyền hạn và Nhiệm vụ của Hội (Điều 6 - Điều 7)
- Quyền hạn của Hội:
- Tuyên truyền sâu rộng về tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
- Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của Hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ của Hội và quy định pháp luật.
- Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp các dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội.
- Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hội và lĩnh vực hoạt động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức liên quan để hoàn thành nhiệm vụ; thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
- Gây quỹ Hội dựa trên hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ để tự trang trải kinh phí hoạt động; tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nhiệm vụ của Hội:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội; hoạt động theo đúng Điều lệ đã được phê duyệt; tuyệt đối không lợi dụng hoạt động Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống dân tộc cũng như quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức và phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội, thực hiện đúng tôn chỉ mục đích nhằm phát triển lĩnh vực liên quan, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước.
- Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chính sách của Nhà nước và các quy chế, quy định của Hội.
- Đại diện hội viên kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
- Hòa giải các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
- Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí của Hội đúng quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chế độ Hội viên: Tiêu chuẩn, Quyền và Nghĩa vụ (Điều 8 - Điều 11)
- Tiêu chuẩn hội viên:
- Hội viên của Hội bao gồm hội viên chính thức và hội viên liên kết.
- Hội viên chính thức (tổ chức): Là các tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập hợp pháp, tích cực tham gia vào các hoạt động của Hội.
- Hội viên chính thức (cá nhân): Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không vi phạm pháp luật, tâm huyết, nhiệt tình tham gia hoạt động Hội, tán thành Điều lệ và tự nguyện xin gia nhập.
- Hội viên liên kết: Là công dân Việt Nam không có đủ điều kiện hoặc tiêu chuẩn làm hội viên chính thức nhưng tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập và được Hội công nhận.
- Quyền của hội viên:
- Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; được cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động và tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
- Tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác; kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội.
- Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo và Ban Kiểm tra của Hội (riêng hội viên liên kết không có quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không có quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra).
- Được giới thiệu hội viên mới, được khen thưởng, cấp thẻ hội viên và được ra khỏi Hội khi không thể tiếp tục tham gia.
- Nghĩa vụ của hội viên:
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cũng như Điều lệ và các quy định của Hội.
- Tích cực tham gia các hoạt động, sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội vững mạnh.
- Bảo vệ uy tín của Hội; không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
- Thủ tục kết nạp, ra khỏi Hội và kỷ luật khai trừ:
- Thủ tục kết nạp: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ gia nhập (gồm đơn xin gia nhập theo mẫu, bản sao quyết định thành lập hoặc Căn cước công dân) gửi Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định.
- Thủ tục ra khỏi Hội: Hội viên tự nguyện xin rút gửi đơn cho Ban Chấp hành Hội; quyền và nghĩa vụ chấm dứt khi được Ban Chấp hành chấp thuận.
- Khai trừ, xóa tên hội viên: Áp dụng khi hội viên gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Hội hoặc không đóng hội phí sau khi đã được thông báo nhắc nhở lần thứ 2 bằng văn bản. Quyết định khai trừ phải được ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành tán thành và Ban Chấp hành có trách nhiệm thông báo công khai danh sách này đến toàn thể hội viên.
Cơ cấu tổ chức và Phương thức hoạt động (Điều 12 - Điều 18)
Cơ cấu tổ chức của Hội bao gồm: Đại hội; Ban Chấp hành; Ban Thường vụ; Ban Kiểm tra; Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức, đơn vị trực thuộc.
- Đại hội:
- Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất 1/2 số hội viên chính thức đề nghị.
- Đại hội được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu, hợp lệ khi có trên 1/2 số hội viên chính thức hoặc đại biểu chính thức có mặt.
- Nhiệm vụ chính: Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm kỳ mới; thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); thảo luận báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính; bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; thông qua nghị quyết Đại hội.
- Nguyên tắc biểu quyết: Giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (do Đại hội quyết định). Quyết định được thông qua khi có quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
- Ban Chấp hành Hội:
- Do Đại hội bầu ra trong số các hội viên; số lượng, cơ cấu và tiêu chuẩn do Đại hội quyết định; nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ, quyền hạn: Tổ chức triển khai nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; quyết định chương trình, kế hoạch công tác năm; quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy; ban hành các quy chế hoạt động nội bộ (tài chính, tài sản, con dấu, khen thưởng, kỷ luật); bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành (số lượng bầu bổ sung không quá 1/3 số lượng do Đại hội quyết định).
- Nguyên tắc hoạt động: Họp thường kỳ 02 lần/năm, họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành. Cuộc họp hợp lệ khi có 2/3 ủy viên tham dự. Nghị quyết được thông qua khi có trên 1/2 số ủy viên dự họp tán thành (nếu số phiếu ngang nhau, quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội).
- Ban Thường vụ Hội:
- Do Ban Chấp hành bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.
- Nhiệm vụ, quyền hạn: Giúp Ban Chấp hành triển khai nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành; chuẩn bị nội dung họp Ban Chấp hành; quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các đơn vị này.
- Nguyên tắc hoạt động: Họp 03 tháng một lần, họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc trên 2/3 số ủy viên Ban Thường vụ. Cuộc họp hợp lệ khi có 2/3 ủy viên tham dự; nghị quyết được thông qua khi có trên 1/2 số ủy viên dự họp tán thành.
- Ban Kiểm tra:
- Gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và các ủy viên do Đại hội bầu ra.
- Nhiệm vụ: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết Đại hội, nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các quy chế của Hội; xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
- Chủ tịch Hội: Là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chấp hành về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; ký các văn bản của Hội; ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch khi vắng mặt.
- Phó Chủ tịch Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra; giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công việc theo sự phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật về lĩnh vực được giao.
- Văn phòng, các ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc:
- Văn phòng và các ban chuyên môn là bộ phận tham mưu, giúp việc, hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành quy định. Chủ tịch Hội quyết định thành lập và bổ nhiệm lãnh đạo các bộ phận này.
- Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc được thành lập theo quy định pháp luật. Các tổ chức không có tư cách pháp nhân gồm Chi hội, Câu lạc bộ... do Ban Chấp hành quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động.
Chia tách, Sáp nhập, Hợp nhất, Đổi tên và Giải thể Hội (Điều 19)
Việc thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự, các quy định pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Tài chính và Tài sản của Hội (Điều 20 - Điều 21)
- Tài chính của Hội:
- Nguồn thu: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên; thu từ các hoạt động dịch vụ hợp pháp của Hội; tiền tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hỗ trợ từ Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có) và các khoản thu hợp pháp khác.
- Các khoản chi: Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc; chi thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm việc tại Hội; chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
- Tài sản của Hội:
- Bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội hoặc do các tổ chức, cá nhân hiến, tặng hợp pháp.
- Quản lý và sử dụng: Tài chính, tài sản của Hội phải được sử dụng chung cho các hoạt động của Hội, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành. Khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể, tài chính và tài sản được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Khen thưởng và Kỷ luật (Điều 22 - Điều 23)
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng. Ban Chấp hành quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền và thủ tục khen thưởng nội bộ.
- Kỷ luật: Hội viên, tổ chức trực thuộc vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của Hội sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, Cảnh cáo, Cách chức, Miễn nhiệm, hoặc Khai trừ khỏi Hội. Ban Chấp hành quy định cụ thể quy trình xem xét kỷ luật nội bộ.
Điều khoản thi hành và Sửa đổi Điều lệ (Điều 24 - Điều 25)
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ: Chỉ có Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể của Hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Quyết định sửa đổi phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và phải được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt mới chính thức có giá trị pháp lý.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa gồm VIII Chương, 25 Điều chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định phê duyệt. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc bản Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1344/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI HỖ TRỢ GIA ĐÌNH LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ; Thông tư số 1/2022/TT-BNV ngày 16/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 263/TTr-SNV ngày 01/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
|
| KT. CHỦ TỊCH |
HỘI HỖ TRỢ GIA ĐÌNH LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1344/QĐ-UBND ngày 08/04/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Tên tiếng Việt: Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa.
2. Biểu tượng: Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa sử dụng biểu tượng của Hội hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam.
Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động với mục đích: Hỗ trợ các gia đình liệt sĩ tiếp cận, thực hiện các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước; góp phần giúp các gia đình liệt sĩ thu thập thông tin, tìm kiếm hài cốt liệt sĩ còn thất lạc hoặc chưa xác định được danh tính; tham gia nghiên cứu và đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước về các giải pháp thực hiện chế độ chính sách tôn vinh và tri ân các anh hùng liệt sĩ và gia đình liệt sĩ.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: 525 Lê Lai, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trong lĩnh vực tri ân liệt sĩ, hỗ trợ gia đình liệt sĩ.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ban, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
3. Là thành viên của Hội hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam; thành viên của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn Hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên liên kết:
a) Hội viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: Công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được Hội công nhận là hội viên liên kết.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Đối với tổ chức: Là các tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật; tích cực tham gia các hoạt động của Hội.
b) Đối với cá nhân: Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không vi phạm pháp luật; tâm huyết, nhiệt tình tham gia các hoạt động của Hội; tán thành Điều lệ Hội; tự nguyện xin gia nhập Hội và được Hội chấp thuận kết nạp.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên, thủ tục ra khỏi Hội
1. Kết nạp hội viên:
Các tổ chức, cá nhân nêu ở Điều 8 có nguyện vọng gia nhập Hội cần nộp hồ sơ xin gia nhập gửi Ban Chấp hành Hội.
2. Hồ sơ gia nhập Hội gồm có các giấy tờ sau:
a) Đơn gia nhập Hội theo mẫu;
b) Bản sao thành lập theo quy định của pháp luật hoặc Căn cước công dân;
3. Ban Chấp hành Hội sẽ xem xét và kết nạp Hội viên.
4. Ra khỏi Hội:
Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hội cần gửi đơn cho Ban Chấp hành Hội. Quyền, nghĩa vụ Hội viên chấm dứt khi Ban Chấp hành Hội chấp thuận.
5. Hội viên bị khai trừ hoặc xóa tên khỏi danh sách hội viên khi:
a) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến Hội.
b) Không đóng hội phí theo quy định của Hội và Hội đã thông báo nhắc nhở lần thứ 2 bằng văn bản.
6. Thủ tục khai trừ và xóa tên hội viên:
a) Hội viên bị khai trừ khi có 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Ban Chấp hành tán thành.
b) Ban Chấp hành thông báo danh sách hội viên xin ra khỏi Hội và hội viên bị khai trừ cho tất cả các hội viên khác biết.
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức, đơn vị trực thuộc.
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ ba tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại Hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Điều 18. Văn phòng, các ban chuyên môn, các tổ chức, đơn vị trực thuộc
1. Văn phòng, các ban chuyên môn là bộ phận tham mưu, giúp việc để triển khai thực hiện các hoạt động của Hội. Văn phòng, các ban chuyên môn tổ chức, hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành quy định phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật. Chủ tịch Hội quyết định thành lập các ban chuyên môn, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Văn phòng, các ban chuyên môn phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật. Ban Chấp hành quy định cụ thể về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức, đơn vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội (Chi hội, Câu lạc bộ...).
CHIA TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN; GIẢI THỂ
Điều 19. Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Tài chính, tài sản Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội được sử dụng chung cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục xét khen thưởng trong nội bộ Hội và đề nghị các cấp khen thưởng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, xử lý kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Miễm nhiệm; Khai trừ khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể về quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi bổ sung Điều lệ Hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và phải được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt mới có giá trị.
1. Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa gồm VIII Chương, 25 Điều đã được Đại hội Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa thông qua ngày 19 tháng 3 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu giáo chức tỉnh Yên Bái khóa IV, nhiệm kỳ 2023-2028
- 2Quyết định 728/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ Hội Những người hâm mộ Bóng đá tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 699/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Du lịch tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 806/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 6015/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bố sung) Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật Thành phố Hà Nội
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Thông tư 1/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu giáo chức tỉnh Yên Bái khóa IV, nhiệm kỳ 2023-2028
- 10Quyết định 728/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ Hội Những người hâm mộ Bóng đá tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 699/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Du lịch tỉnh Bến Tre
- 12Quyết định 806/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 6015/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bố sung) Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật Thành phố Hà Nội
Quyết định 1344/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 1344/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/04/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đầu Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
