Quyết định 131/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan các danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện Sa Pa và Vườn Quốc gia Hoàng Liên. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của văn bản pháp luật này.
1. Thông tin chung và Hiệu lực thi hành- Tên văn bản: Quyết định số 131/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (ký bởi Chủ tịch Đặng Xuân Phong).
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Văn bản quy định rõ ràng về phạm vi không gian áp dụng thu phí cũng như các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí khi tham gia hoạt động du lịch tại địa phương:
- Đối tượng nộp phí: Khách du lịch thực hiện hoạt động tham quan tại các điểm danh lam, thắng cảnh theo tuyến và các điểm du lịch được quy định cụ thể.
- Phạm vi áp dụng: Các điểm danh lam thắng cảnh thuộc địa bàn huyện Sa Pa và Vườn Quốc gia Hoàng Liên nằm trong các tuyến du lịch được phép khai thác theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
Quyết định xác định 9 tuyến, điểm du lịch cụ thể được phép thu phí tham quan:
- Tuyến 1: Điểm tham quan Thác Bạc.
- Tuyến 2: Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa.
- Tuyến 3: Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa.
- Tuyến 4: Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Bản Hồ - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang - Sa Pa.
- Tuyến 5: Tuyến Sa Pa - Sa Pả - Hầu Thào - Sử Pán - Tả Van - Sa Pa.
- Tuyến 6: Tuyến Trạm Tôn - Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn.
- Tuyến 7: Tuyến Trạm Tôn - Rừng già - Trạm Tôn.
- Tuyến 8: Tuyến leo núi FanSiPan (bằng đường bộ) gồm 5 điểm tham quan: Rừng chè cổ thụ ở độ cao 2.000m, Quần thể chim thú ở độ cao 2.200m, Rừng Trúc lùn ở độ cao 3.000m, Quần thể Vân sam ở độ cao 3.100m và chinh phục đỉnh FanSiPan.
- Tuyến 9: Tuyến tham quan Hàm Rồng.
- Giới hạn độ tuổi đặc biệt: Trẻ em dưới 16 tuổi nghiêm cấm không được tham gia vào tuyến du lịch Trạm Tôn - Rừng già - Trạm Tôn (Tuyến số 7) và tuyến leo núi FanSiPan bằng đường bộ (Tuyến số 8).
Nhằm hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai áp dụng chính sách miễn, giảm phí như sau:
- Trường hợp miễn thu phí: Áp dụng đối với trẻ em từ đủ 6 tuổi trở xuống. Việc xác định độ tuổi căn cứ vào ngày, tháng, năm sinh trên giấy khai sinh hoặc các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác. Trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh, trẻ em có chiều cao không quá 115cm sẽ được miễn phí.
- Trường hợp giảm 50% mức phí:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Nếu gặp khó khăn trong việc xác định, đối tượng chỉ cần xuất trình giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định của Luật Người cao tuổi.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Đối với người thuộc diện được hưởng cả hai trường hợp ưu đãi nêu trên thì chỉ được áp dụng giảm tối đa 50% mức phí theo quy định.
Mức thu phí tham quan (tính theo đơn vị Đồng/người/lần) được quy định chi tiết cho từng đối tượng như sau:
- Điểm tham quan Thác Bạc: Người từ 16 tuổi trở lên là 20.000 đồng; Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi là 10.000 đồng.
- Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa: Người từ 16 tuổi trở lên là 40.000 đồng; Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi là 20.000 đồng.
- Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa: Người từ 16 tuổi trở lên là 40.000 đồng; Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi là 20.000 đồng.
- Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Bản Hồ - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang - Sa Pa: Người từ 16 tuổi trở lên là 75.000 đồng; Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi là 30.000 đồng.
- Tuyến Sa Pa - Sa Pả - Hầu Thào - Sử Pán - Tả Van - Sa Pa: Người từ 16 tuổi trở lên là 75.000 đồng; Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi là 30.000 đồng.
- Tuyến Trạm Tôn - Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn: Người từ 16 tuổi trở lên là 70.000 đồng; Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi là 30.000 đồng.
- Tuyến Trạm Tôn - Rừng già - Trạm Tôn: Người từ 16 tuổi trở lên là 40.000 đồng (Không áp dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi).
- Tuyến tham quan FanSiPan (Leo bộ): Người từ 16 tuổi trở lên là 150.000 đồng (Không áp dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi).
- Tuyến tham quan Hàm Rồng: Người từ 16 tuổi trở lên là 70.000 đồng; Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi là 35.000 đồng.
Quyết định phân định rõ trách nhiệm thu phí và tỷ lệ phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước:
- Phân công đơn vị thu phí:
- Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa: Chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tuyến số 1, 2, 3, 4, 5 và 9.
- Vườn Quốc gia Hoàng Liên: Chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tuyến số 6, 7 và 8.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước:
- Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là cơ quan quản lý nhà nước: Phải thực hiện nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập: Được phép giữ lại 20% trên tổng số tiền thực tế thu được để phục vụ công tác quản lý, vận hành; 80% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quản lý và sử dụng chứng từ:
- Nguồn thu phí phải được quản lý chặt chẽ theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính của nhà nước.
- Chứng từ thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn, dịch vụ cũng như chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lào Cai.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Lào Cai.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa.
- Giám đốc Vườn Quốc gia Hoàng Liên.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này kể từ ngày có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 131/2016/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THĂM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số: 1201a/ TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp phí: Khách du lịch tham quan các điểm danh lam, thắng cảnh theo tuyến và các điểm du lịch quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạm vi áp dụng thu phí: Các điểm danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện Sa Pa và Vườn Quốc gia Hoàng Liên thuộc các tuyến du lịch được phép khai thác theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, gồm:
(1) Điểm tham quan Thác Bạc;
(2) Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa;
(3) Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa;
(4) Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Bản Hồ - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang - Sa Pa;
(5) Tuyến Sa Pa - Sa Pả - Hầu Thào - Sử Pán - Tả Van - Sa Pa;
(6) Tuyến Trạm Tôn - Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn;
(7) Tuyến Trạm Tôn - Rừng già - Trạm Tôn;
(8) Tuyến leo núi FanSiPan (bằng đường bộ);
(9) Tuyến tham quan Hàm Rồng.
* Trẻ em dưới 16 tuổi không được tham gia tuyến du lịch Trạm Tôn - Rừng già - Trạm Tôn và leo núi FanSiPan bằng đường bộ.
3. Đối tượng miễn, giảm:
3.1. Trường hợp miễn thu phí: Trẻ em từ đủ 6 tuổi trở xuống (căn cứ ngày tháng, năm, sinh ghi trên giấy khai sinh hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương; trường hợp không có giấy tờ chứng minh về ngày, tháng, năm sinh thì chiều cao không quá 115cm).
3.2. Giảm 50% mức phí cho các đối tượng sau:
a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều
2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú;
b) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên;
c) Đối với người thuộc diện hưởng cả hai trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% mức phí theo quy định.
4. Mức thu phí
| STT | Tuyến, điểm du lịch | Mức thu | |
| Người từ 16 tuổi trở lên (Đồng/người/lần) | Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi (Đồng/người/lần) | ||
| 1 | Điểm tham quan Thác Bạc | 20.000 | 10.000 |
| 2 | Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa | 40.000 | 20.000 |
| 3 | Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa | 40.000 | 20.000 |
| 4 | Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Bản Hồ - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang- Sa Pa | 75.000 | 30.000 |
| 5 | Tuyến Sa Pa - Sa Pả - Hầu Thào - Sử Pán - Tả Van - Sa Pa | 75.000 | 30.000 |
| 6 | Tuyến Trạm Tôn - Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn | 70.000 | 30.000 |
| 7 | Tuyến Trạm Tôn - Rừng già - Trạm Tôn | 40.000 |
|
| 8 | Tuyến tham quan FanSiPan: Leo bộ, gồm 5 điểm tham quan: Rừng chè cổ thụ ở độ cao 2000 m, Quần thể chim thú ở độ cao 2.200m, Rừng Trúc lùn ở độ cao 3.000 m, Quần thể Vân sam ở độ cao 3.100 m, chinh phục đỉnh FanSiPan. | 150.000 |
|
| 9 | Tuyến tham quan Hàm Rồng | 70.000 | 35.000 |
5. Cơ quan, đơn vị thu phí:
5.1. Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa thực hiện thu đối với các tuyến 1, 2, 3, 4, 5, 9 quy định tại khoản 4 Điều này.
5.2. Vườn Quốc gia Hoàng Liên thực hiện thu đối với các tuyến 6, 7, 8 quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước:
a) Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là cơ quan quản lý nhà nước thì nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;
b) Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập thì được để lại 20% trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 80%.
7. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa; Giám đốc Vườn Quốc gia Hoàng Liên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 56/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi do cơ quan địa phương thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Nghị quyết 95/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử và công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 71/2016/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND quy định về phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6Quyết định 22/2016/QĐ-UBND quy định điểm thu phí và mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7Quyết định 25/2016/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh hang động Lùng Khúy tại xã Quản Bạ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- 8Quyết định 35/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu chứng tích Sơn Mỹ do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 9Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu chứng tích Sơn Mỹ, tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật người cao tuổi năm 2009
- 3Quyết định 56/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi do cơ quan địa phương thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 95/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử và công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11Quyết định 71/2016/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí
- 13Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 14Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND quy định về phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 15Quyết định 22/2016/QĐ-UBND quy định điểm thu phí và mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 16Quyết định 25/2016/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh hang động Lùng Khúy tại xã Quản Bạ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- 17Quyết định 35/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu chứng tích Sơn Mỹ do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 18Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu chứng tích Sơn Mỹ, tỉnh Quảng Ngãi
- 19Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 131/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 131/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
