Giới thiệu về Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2016, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng, chế độ miễn giảm, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 86/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013.
1. Đối tượng áp dụng quy định thu phí
Chính sách thu phí tham quan được áp dụng một cách toàn diện đối với các đối tượng sau:
- Khách tham quan là người Việt Nam và người nước ngoài khi đến thăm các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng thuộc địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí tham quan.
2. Quy định về mức thu phí tối đa
Nghị quyết quy định khung mức thu phí tối đa nhằm đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương:
- Đối với người lớn: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/người/lượt.
- Đối với trẻ em (từ 6 tuổi đến 15 tuổi): Mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với người lớn.
3. Chính sách miễn, giảm phí tham quan
Nhằm thực hiện các chính sách an sinh xã hội và ưu đãi nhân văn, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoặc giảm phí như sau:
Các trường hợp được miễn 100% phí tham quan:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng (yêu cầu phải có Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định).
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
Các trường hợp được giảm 50% phí tham quan:
- Người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, bao gồm: Nhân dân tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa thuộc Chương trình 135 của Chính phủ; Người có công với cách mạng (cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thân nhân liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh); Người thuộc diện chính sách xã hội (người tàn tật, người già cô đơn, đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội).
Nguyên tắc áp dụng khi trùng đối tượng ưu đãi: Trường hợp một cá nhân vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa là người cao tuổi thì chỉ được áp dụng giảm 50% mức thu phí tham quan (không cộng dồn mức giảm).
4. Đơn vị tổ chức thu phí
Hoạt động thu phí tham quan được giao cho các đơn vị cụ thể thực hiện:
- Các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
5. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền thu phí
Nguồn thu từ phí tham quan được phân định quản lý rõ ràng tùy thuộc vào loại hình đơn vị tổ chức thu:
Đối với đơn vị thu phí là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập:
- Thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Đơn vị thu phí được phép trích lại tối đa 70% trên tổng số tiền thu được để phục vụ hoạt động; phần còn lại (tối thiểu 30%) phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nguồn tiền trích lại được sử dụng chi cho các nội dung trực tiếp phục vụ công tác thu phí và quản lý điểm tham quan, bao gồm: Quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo quy định cho lao động hợp đồng ngoài biên chế; Tiền công lao động; Chi phí in ấn, phát hành biên lai thu phí; Chi phí dịch vụ văn phòng (văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường, công tác phí); Chi phí tu bổ, tôn tạo danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị liên quan; Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh:
- Nguồn thu phí được quản lý, kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật thuế, Luật phí và lệ phí hiện hành.
6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quy định chi tiết danh sách các điểm tham quan được phép thu phí, quyết định mức thu cụ thể cho từng điểm và xác định tỷ lệ phân chia số thu phí của từng địa điểm tham quan trên địa bàn.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 86/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2016/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THĂM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH, DI TÍCH LỊCH SỬ, CÔNG TRÌNH VĂN HÓA, BẢO TÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số: 180/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số: 20/BC-VHXH ngày 07/12/2016, của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Là người Việt Nam và người nước ngoài đến thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí.
2. Mức thu tối đa:
a) Đối với người lớn: không quá 50.000 đồng/người/lượt.
b) Đối với Trẻ em (từ 6 tuổi đến 15 tuổi), bằng 50% mức thu người lớn.
3. Các đối tượng miễn, giảm phí thăm quan:
a) Miễn thu phí đối với các trường hợp sau:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng (Căn cứ Giấy xác nhận khuyết tật).
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
b) Giảm 50% phí thăm quan đối với các trường hợp sau:
- Người cao tuổi.
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, gồm:
+ Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ.
+ Người có công với cách mạng: Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ "tiền khởi nghĩa"; Thân nhân liệt sĩ; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.
+ Người thuộc diện chính sách xã hội: Người tàn tật, người già cô đơn; Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội;
c) Trường hợp người vừa thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người cao tuổi thì chỉ được giảm 50% mức thu phí.
4. Đơn vị thu phí:
a) Đơn vị được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý tại các địa điểm thăm quan.
b) Tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý và sử dụng tiền thu phí:
a) Đối với đơn vị thu phí là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập:
- Quản lý theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Đơn vị thu phí được trích lại tối đa 70% trên tổng số tiền thu được; số thu phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Sử dụng số thu được trích để lại chi phí trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí sau đây (theo quy định của cấp có thẩm quyền đối với từng loại hình đơn vị):
+ Quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật đối với lao động hợp đồng ngoài biên chế cấp có thẩm quyền giao (không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên).
+ Tiền công.
+ Chi phí biên lai thu phí.
+ Chi phí dịch vụ gồm: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường, công tác phí (nếu có).
+ Tu bổ và tôn tạo danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị liên quan (nếu có).
+ Trích khấu hao tài sản cố định (nếu có).
b) Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh: Thực hiện theo quy định của Luật thuế, Luật phí và lệ phí hiện hành.
Điều 2: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định điểm tham quan được thu phí, mức thu đối với từng điểm thu phí và tỷ lệ phân chia số thu phí của từng điểm tham quan.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII - Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 86/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 86/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 71/2016/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 131/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- 4Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan di tích lịch sử Bạch Dinh tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan bảo tàng côn đảo tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 7Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND về mức thu phí thăm quan bảo tàng thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh quản lý
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật phí và lệ phí 2015
- 3Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 71/2016/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 131/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- 7Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan di tích lịch sử Bạch Dinh tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan bảo tàng côn đảo tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 10Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND về mức thu phí thăm quan bảo tàng thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh quản lý
Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND quy định về phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 45/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Thào Hồng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
