Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2017/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 16 tháng 3 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 30/TTr-SXD ngày 21 tháng 02 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

 

 QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13 /2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

Phần I

Đơn giá tài sản, vật kiến trúc trên đất

STT

Tài sản, vật kiến trúc

Đơn vị

Đơn giá
(đồng)

1

Giếng nước: (Giếng đất đường kính giếng Ø=1m, độ sâu h không bao gồm phần gặp đá)

 

 

 

- Độ sâu h < 5 m

cái

2.978.000

 

- Độ sâu h < 10m

cái

5.949.000

 

- Độ sâu h < 13m

cái

7.138.000

 

- Độ sâu h < 16m

cái

8.927.000

 

- Độ sâu h < 19m

cái

13.600.000

 

- Độ sâu h < 22m

cái

15.860.000

 

- Độ sâu h < 25m

cái

18.130.000

 

- Độ sâu h < 28m

cái

20.400.000

 

- Độ sâu h < 31m

cái

22.660.000

 

- Độ sâu h < 34m

cái

24.930.000

 

- Độ sâu h < 37m

cái

27.190.000

 

- Độ sâu h < 40m

cái

29.460.000

 

- Độ sâu h < 43m

cái

31.730.000

 

- Độ sâu h < 46m

cái

33.990.000

 

- Độ sâu h < 49m

cái

36.260.000

 

- Độ sâu h < 52m

cái

38.530.000

 

- Độ sâu h < 55m

cái

40.790.000

 

- Độ sâu h < 58m

cái

43.060.000

a

Giếng đất có đường kính Ø khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

 

 

 

1,0m < Ø ≤ 1,2m được nhân hệ số K=1,44

 

 

 

1,2m < Ø ≤1,5m được nhân hệ số K=2,25

 

 

 

1,5m < Ø ≤2,0m được nhân hệ số K=4

 

 

 

2,0m < Ø ≤2,5m được nhân hệ số K=6,25

 

 

b

Giếng nước có xây thành:

 

 

 

- Thành xây gạch ống dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm

cái

1.812.000

 

- Thành xây gạch thẻ dày 20cm có tô trát, không có sân giếng được cộng thêm

cái

2.130.000

 

- Có sân giếng được cộng thêm

cái

1.664.000

 

- Có nắp đậy bằng tấm đan BTCT được cộng thêm

cái

299.000

 

- Thành giếng không tô, trát được trừ đi

cái

792.000

c

Đối với giếng đất đường kính Ø=0,9m thì bằng đơn giá giếng đất có đường kính Ø= 1m nhân với hệ số 0,81

 

 

d

Trường hợp khi đào giếng đất gặp đá thì cứ 1m sâu được cộng thêm:

 

 

 

- Có đường kính Ø < 2m

m đá

739.000

 

- Có đường kính 2m ≤ Ø < 3m

m đá

1.663.000

đ

Trường hợp có ống buy được cộng thêm:

 

 

 

- Ống buy Ø=0,60m, L=1m

ống

1.089.000

 

- Ống buy Ø=0,80m, L=1m

ống

1.404.000

 

- Ống buy Ø=1,00m, L=1m

ống

1.719.000

 

- Ống buy Ø=1,20m, L=1m

ống

2.034.000

 

- Ống buy Ø=1,50m, L=1m

ống

2.509.000

2

Giếng đá: Đào bằng khoan nổ mìn có độ sâu từ 2,5m trở lên (h > 2,5m), được tính như sau:

 

 

a

Đường kính Ø < 2m:

 

 

 

- Độ sâu h < 3,5m

m sâu

879.000

 

- Độ sâu h < 4,5m

m sâu

983.000

 

- Độ sâu h < 5,5m

m sâu

1.020.000

b

Đường kính 2m ≤ Ø < 3m:

 

 

 

- Độ sâu h < 3,5m

m sâu

1.979.000

 

- Độ sâu h < 4,5m

m sâu

2.212.000

 

- Độ sâu h < 5,5m

m sâu

2.295.000

3

Giếng khoan

 

 

a

Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan Ø<200mm, cấp đất đá I-III

 

 

 

- Độ sâu khoan h ≤ 50m

m sâu

586.000

 

- Độ sâu khoan 50 < h ≤ 100m

m sâu

699.000

 

- Độ sâu khoan 100 < h ≤ 150m

m sâu

828.000

 

- Độ sâu khoan 150 < h ≤ 200m

m sâu

968.000

b

Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan 200mm < Ø ≤ 300mm, cấp đất đá I-III

 

 

 

- Độ sâu khoan h ≤ 50m

m sâu

739.000

 

- Độ sâu khoan 50 < h ≤ 100m

m sâu

868.000

 

- Độ sâu khoan 100 < h ≤ 150m

m sâu

1.014.000

 

- Độ sâu khoan 150 < h ≤ 200m

m sâu

1.184.000

4

Bể nước chứa nước

 

 

4.1

Thể tích bể V ≤ 2m3

 

 

a

Bể xây bằng gạch

 

 

 

- Tường xây gạch ống, dày 10cm

m3

2.351.000

 

- Tường xây gạch ống, dày 20cm

m3

3.292.000

b

Bể đổ bê tông cốt thép

m3

6.874.000

c

Trường hợp được cộng thêm

 

 

 

Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy

cái

963.000

 

Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể)

1 m2 ốp

363.000

 

Tường xây gạch thẻ, dày 10cm

m3

210.000

 

Tường xây gạch thẻ, dày 20cm

m3

505.000

4.2

Thể tích bể 2m3 < V ≤ 5m3

 

 

a

Bể xây bằng gạch ống dày 20cm

m3

2.247.000

b

Bể đổ bê tông cốt thép

m3

5.308.000

c

Trường hợp được cộng thêm

 

 

 

Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy

cái

1.333.000

 

Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể)

1 m2 ốp

363.000

 

Tường xây gạch thẻ, dày 20cm

m3

376.000

4.3

Thể tích bể 5m3 < V ≤ 10m3

 

 

a

Bể xây bằng gạch ống dày 20cm

m3

1.568.000

b

Bể đổ bê tông cốt thép

m3

3.941.000

c

Trường hợp được cộng thêm

 

 

 

Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy

cái

2.285.000

 

Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể)

1 m2 ốp

363.000

 

Tường xây gạch thẻ, dày 20cm

m3

228.000

4.4

Thể tích bể 10m3 < V ≤ 15m3

 

 

a

Bể xây bằng gạch ống dày 20cm

m3

1.300.000

b

Bể đổ bê tông cốt thép

m3

3.739.000

c

Trường hợp được cộng thêm

 

 

 

Bể có tấm đan bê tông cốt thép đậy

cái

3.238.000

 

Bể ốp gạch men phía trong (tính cho 01 m2 ốp tường bể)

1 m2 ốp

363.000

 

Tường xây gạch thẻ, dày 20cm

m3

186.000

5

Sân, vỉa hè có kết cấu:

 

 

a

Lót đá 4x6 VXM mác 50 dày 10cm; mặt láng VXM mác 75 dày 3cm

m2

172.000

b

Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm

m2

171.300

c

Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm

m2

175.900

d

Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)

m2

76.500

e

Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)

m2

81.200

f

Láng VXM mác 75 dày 3cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)

m3

77.000

g

Lát gạch Terazzo, trên lớp cát đệm dày 5cm

m2

273.000

h

Lát gạch bát tràng (gạch đất nung), trên lớp cát đệm dày 5cm

m2

155.000

6

Tường rào

 

 

a

Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường xây gạch ống dày 10cm, trụ 20x20cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi.

m dài

1.513.000

 

Trường hợp được trừ đi:

 

 

 

Tường rào không tô trát

m dài

574.000

 

Tường rào không quét nước xi măng

m dài

59.000

 

Trường hợp được cộng thêm:

 

 

 

Tường rào có bả ma tít, sơn nước

m dài

847.000

 

Tường rào sơn nước, không bả ma tít

m dài

134.000

 

Tường xây gạch ống dày 20cm, trụ 30x30cm

m dài

282.000

b

Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường xây gạch Block bê tông rỗng dày 10cm, trụ 20x20cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi.

m dài

1.492.000

 

Trường hợp được trừ đi:

 

 

 

Tường rào không tô trát

 

574.000

 

Tường rào không quét nước xi măng

 

59.000

 

Trường hợp được cộng thêm:

 

 

 

Tường rào có bả ma tít, sơn nước

m dài

847.000

 

Tường rào sơn nước, không bả ma tít

m dài

134.000

c

Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 15cm, trụ 20x20cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân của tường và trụ 2m, quét vôi.

m dài

1.523.000

 

Trường hợp được trừ đi:

 

 

 

Tường rào không tô trát

m dài

549.000

 

Tường rào không quét nước xi măng

m dài

58.000

 

Trường hợp được cộng thêm:

 

 

 

Tường rào có bả ma tít, sơn nước

m dài

834.000

 

Tường rào sơn nước, không bả ma tít

m dài

132.000

d

Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 10cm, trụ 20x20cm, có hàng rào sắt và giằng BTCT, chiều cao bình quân của hàng rào sắt thoáng 2m.

m dài

2.339.000

 

Trường hợp được trừ đi:

 

 

 

Phần xây gạch không tô trát

m dài

195.000

 

Phần xây gạch không quét nước xi măng

m dài

22.000

 

Trường hợp được cộng thêm:

 

 

 

Tường rào có bả ma tít, sơn nước

m dài

283.000

 

Tường rào sơn nước, không bả ma tít

m dài

44.000

e

Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường dày 10cm, trụ cao 1,2m, phần tường xây gạch cao bình quân 0,4m (phía trên rào lưới B40). Khoảng cách các trụ (cọc) bình quân 3m. Có trụ cổng kết cấu, kích thước trụ cổng:

 

 

 

Trụ xây gạch 300x300mm

m dài

602.000

 

Trụ bê tông cốt thép đúc sẵn 100x100mm

m dài

517.000

 

Cọc sắt V 50x50x5mm

m dài

480.000

f

Tường dày 10cm và móng xây gạch cao bình quân 0,5m (Không lót móng, không tô trát), cọc sắt V50x50x5mm cao 1,2m, khoảng cách các trụ (cọc) bình quân 3m, phía trên rào lưới B40

m dài

195.000

7

Trụ cổng xây gạch ống

 

 

a

Chiều cao trụ bình quân h ≤ 2m

 

 

 

Kích thước 40x40cm

cái

1.809.000

 

Kích thước 60x60cm

cái

2.605.000

b

Chiều cao trụ bình quân h > 2m

 

 

 

Kích thước 40x40cm

cái

2.113.000

 

Kích thước 60x60cm

cái

3.713.000

c

Trường hợp được cộng thêm

 

 

 

Trụ ốp đá Granít

1 m2 ốp

1.297.000

 

Trụ ốp gạch Ceramic 40x40cm

1 m2 ốp

245.000

 

Trụ ốp gạch Ceramic 60x60cm

1 m2 ốp

327.000

 

Trụ ốp gạch trang trí 6,5x25cm

1 m2 ốp

245.000

 

Sơn nước, có bả Matit

1 m2 sơn

92.000

 

Sơn nước, không bả Matit

1 m2 sơn

45.000

8

Thiết bị khí sinh học (Biogas)

 

 

 

Kiểu KT1, thể tích chứa V = 5,0m3

cái

12.907.000

 

Kiểu KT1, thể tích chứa V = 7,5m3

cái

20.966.000

 

Kiểu KT1, thể tích chứa V = 9,9m3

cái

26.089.000

 

Kiểu KT1, thể tích chứa V = 12,4m3

cái

30.590.000

 

Kiểu KT1, thể tích chứa V = 14,9m3

cái

35.606.000

 

Kiểu KT1, thể tích chứa V = 19,9m3

cái

44.099.000

 

Kiểu KT1, thể tích chứa V = 24,4m3

cái

51.619.000

 

Kiểu KT1, thể tích chứa V = 28,0m3

cái

58.459.000

 

Kiểu KT1, thể tích chứa V = 38,5m3

cái

71.560.000

9

Chuồng heo

 

 

9.1

Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:

 

 

a

Tường xây gạch ống, dày 10cm:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

796.600

 

- Ngói 22v/m2

m2 xây dựng

971.200

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

753.600

b

Tường xây gạch ống, dày 20cm:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

930.600

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

1.104.300

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

885.600

9.2

Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:

 

 

a

Tường xây gạch ống, dày 10cm:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

817.900

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

992.600

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

774.900

b

Tường xây gạch ống, dày 20cm:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

952.300

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

1.123.900

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

907.000

9.3

Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía.

 

 

a

Tường xây gạch ống, dày 10cm, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

749.700

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

925.000

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

699.000

b

Tường xây gạch ống, dày 20cm, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

839.900

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

1.014.100

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

788.100

9.4

Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía

 

 

a

Tường xây gạch ống, dày 10cm, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

721.100

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

871.400

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

700.000

b

Tường xây gạch ống, dày 20cm, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

810.200

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

960.500

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

789.100

9.5

Móng xây đá hộc vữa XM M50. Tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 0,75m + lưới B40, tường quét vôi. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Vì kèo thép hình, cột thép Ø10cm. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc

 

 

a

Tường xây gạch ống, dày 10cm:

m2 xây dựng

942.900

b

Tường xây gạch ống, dày 20cm:

m2 xây dựng

1.021.900

9.6

Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22v/m2

 

 

a

Tường xây gạch ống, dày 10cm:

m2 xây dựng

777.300

b

Tường xây gạch ống, dày 20cm:

m2 xây dựng

875.700

9.7

Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22v/m2

 

 

a

Tường xây gạch ống, dày 10cm:

m2 xây dựng

724.500

b

Tường xây gạch ống, dày 20cm:

m2 xây dựng

822.900

10

Chuồng bò:

 

 

a

Nền đất, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,85m. Cột gạch, thưng ván nhóm V. Không trát tường. Không đóng trần. Mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

436.400

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

629.100

 

- Bạt

m2 xây dựng

480.600

b

Nền đất. Cột gỗ, thưng ván nhóm V. Không đóng trần. Mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

540.900

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

730.900

 

- Bạt

m2 xây dựng

602.100

11

Mái che:

 

 

a

Nền đất, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

363.600

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

321.000

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

504.000

b

Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm, Mái lợp tôn thiếc

m2 xây dựng

514.200

c

Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm, mái lợp tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

471.600

d

Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm có đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 xây dựng

523.400

 

- Tôn Fibrôciment

m2 xây dựng

480.800

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 xây dựng

945.300

e

Mái che khung thép hình, cột thép tròn Ø50mm. Lợp tôn thiếc

m2 xây dựng

369.900

 

Đối với Mái che khung thép hình, được cộng thêm trong các trường hợp sau: kết cấu nền

 

 

 

Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm

m2

171.300

 

Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm

m2

175.900

 

Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)

m2

76.500

 

Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)

m2

81.200

12

Nhà ở tạm

 

 

a

Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ chịu lực, vách ván bao che nhóm IV, nền đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 sàn xây dựng

1.312.000

 

- Tôn Fibrôximăng

m2 sàn xây dựng

1.244.000

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 sàn xây dựng

1.688.000

 

- Giấy dầu

m2 sàn xây dựng

1.056.000

 

- Mái tranh

m2 sàn xây dựng

940.000

b

Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 sàn xây dựng

1.315.000

 

- Tôn Fibrôximăng

m2 sàn xây dựng

1.219.000

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 sàn xây dựng

1.662.000

 

- Giấy dầu

m2 sàn xây dựng

1.031.000

 

- Mái tranh

m2 sàn xây dựng

915.000

c

Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 sàn xây dựng

1.213.000

 

- Tôn Fibrôximăng

m2 sàn xây dựng

1.117.000

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 sàn xây dựng

1.560.000

 

- Giấy dầu

m2 sàn xây dựng

929.000

 

- Mái tranh

m2 sàn xây dựng

813.000

d

Xếp đá hộc xung quanh móng,nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 sàn xây dựng

1.281.000

 

- Tôn Fibrôximăng

m2 sàn xây dựng

1.187.000

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 sàn xây dựng

1.628.000

 

- Giấy dầu

m2 sàn xây dựng

1.010.000

 

- Mái tranh

m2 sàn xây dựng

894.000

e

Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 sàn xây dựng

1.179.000

 

- Tôn Fibrôximăng

m2 sàn xây dựng

1.085.000

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 sàn xây dựng

1.526.000

 

- Giấy dầu

m2 sàn xây dựng

908.000

 

- Mái tranh

m2 sàn xây dựng

793.000

f

Xếp đá hộc xung quanh móng,nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 sàn xây dựng

1.281.000

 

- Tôn Fibrôximăng

m2 sàn xây dựng

1.187.000

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 sàn xây dựng

1.628.000

 

- Giấy dầu

m2 sàn xây dựng

1.010.000

 

- Mái tranh

m2 sàn xây dựng

894.000

g

Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn thiếc

m2 sàn xây dựng

1.179.000

 

- Tôn Fibrôximăng

m2 sàn xây dựng

1.085.000

 

- Ngói 22 viên/m2

m2 sàn xây dựng

1.526.000

 

- Giấy dầu

m2 sàn xây dựng

908.000

 

- Mái tranh

m2 sàn xây dựng

793.000

h

Đối với nhà tạm, trường hợp có láng nền nhà bằng vữa ximăng mác 50 đánh màu (không có lớp đá 4x6) thì được cộng thêm:

m2 sàn xây dựng

51.000

13

Nhà vệ sinh, giếng thấm (hầm rút), bể tự hoại

 

 

13.1

Nhà vệ sinh

 

 

a

Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 3 nước. Nền láng vữa XM M50, dày 2cm có đánh màu. Vì kèo gỗ nhóm IV, mái lợp tôn thiếc, không đóng trần. Cửa gỗ Panô:

m2 xây dựng

2.476.000

 

Được cộng thêm trong các trường hợp sau:

 

 

 

- Nền lát gạch 20x20cm và 25x25cm, vữa XM M50

m2 lát nền

204.000

 

- Nền lát gạch 30x30cm, vữa XM M50

m2 lát nền

229.000

 

- Ốp tường bằng gạch men 20x25cm, vữa XM M50

m2 ốp tường

361.000

 

- Ốp tường bằng gạch men 25x40cm, vữa XM M50

m2 ốp tường

328.000

 

- Ốp tường bằng gạch men 30x45cm, vữa XM M50

m2 ốp tường

363.000

b

Móng xây đá hộc vữa XM M50, trụ BTCT 20x20cm, dầm BTCT 10 x10cm, mái BTCT (mái bằng), tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 2 nước. Nền lát gạch hoa 200x200mm. Cửa nhựa.

m2 xây dựng

4.850.000

13.2

Giếng thấm (hầm rút)

 

 

 

Giếng đất, đường kính Ø ≤ 1m (Chưa bao gồm xây thành và tấm đan đậy giếng)

1 m3 đất đào

758.000

 

Xây thành và tấm đan đậy giếng được cộng thêm

cái

1.220.000

 

Giếng đất, đường kính Ø > 1m (Chưa bao gồm xây thành và tấm đan đậy giếng)

1 m3 đất đào

489.000

 

Xây thành và tấm đan đậy giếng được cộng thêm

cái

1.400.000

13.3

Bể tự hoại

 

 

 

Bể tự hoại tường xây gạch, có nắp đan đậy bể

cái

20.326.000

14

Đào ao

m3

29.000

15

Mộ xây:

 

 

a

Mộ xây đơn giản không có mái, trụ để sen và tường bao che quét vôi. Láng nền phạm vi mộ phần VXM mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ

m2

2.145.000

b

Mộ xây đơn giản không có mái, trụ để sen và tường bao che ốp gạch Cêramíc. Láng nền phạm vi mộ phần VXM mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ.

m2

2.807.000

c

Mộ xây có mái, trụ để sen và tường bao che ốp gạch Cêramíc. Láng nền phạm vi mộ phần VXM mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ.

m2

3.187.000

d

Mộ xây có mái, trụ để sen và tường bao che ốp đá hoa cương. Láng nền phạm vi mộ phần VXM mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ.

m2

5.924.000

16

Mộ đất

cái

2.919.000

 

Phần II

Quy định áp dụng

Trong quá trình thực hiện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án căn cứ vào thực tế để áp dụng đơn giá cho phù hợp, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:

1. Đối với tài sản, vật kiến trúc trên đất: Khi xác định kích thước, khối lượng, thể tích, diện tích cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình theo quy cách tại quy định về đơn giá bồi thường này để áp dụng mức giá theo cho phù hợp với thực tế của tài sản, vật kiến trúc.

2. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các thiết bị tại thời điểm đền bù.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác): Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập dự toán chi phí bồi thường, di dời theo quy định pháp luật về xây dựng. Trường hợp không đủ khả năng lập dự toán thì thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập dự toán, sau đó trình cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định dự toán và đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với tài sản, vật kiến trúc không có trong quy định này:

Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ hồ sơ, tài liệu liên quan, định mức dự toán xây dựng công trình, đơn giá xây dựng công trình, chế độ hiện hành do Nhà nước quy định trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng lập dự toán chi phí bồi thường tài sản, vật kiến trúc. Trường hợp không đủ khả năng lập dự toán thì thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập dự toán chi phí bồi thường theo thực tế được cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định dự toán bồi thường này trước khi đưa vào phương án bồi thường.

5. Đối với các dự án, hạng mục đã hoàn thành công tác chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định này. Trường hợp các dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được phê duyệt trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

  • Số hiệu: 13/2017/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 16/03/2017
  • Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
  • Người ký: Phạm Ngọc Nghị
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 26/03/2017
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản