Tóm tắt Quyết định 1289/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn khóa I, nhiệm kỳ 2016-2021
Quyết định số 1289/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành là văn bản pháp lý phê duyệt Điều lệ hoạt động của Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn khóa I (nhiệm kỳ 2016 - 2021). Bản Điều lệ kèm theo Quyết định này quy định chi tiết về tôn chỉ, mục đích, cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nghĩa vụ của Hội và các hội viên, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định chung về phê duyệt và hiệu lực thi hành
Quyết định chính thức phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn khóa I, nhiệm kỳ 2016 - 2021 đã được Đại hội đại biểu lần thứ I của Hội thông qua ngày 08 tháng 6 năm 2016. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chủ tịch Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Tự nguyện, tự quản và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong toàn bộ quy trình ra quyết định và hoạt động thực tế.
- Tự bảo đảm hoàn toàn về kinh phí hoạt động, không phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.
- Hoạt động phi lợi nhuận, tập trung vào việc hỗ trợ và phát triển nghề nghiệp công chứng.
- Tuân thủ tuyệt đối Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hội.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội
Nhiệm vụ của Hội:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội; nghiêm cấm lợi dụng hoạt động Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức và thuần phong mỹ tục.
- Tập hợp, đoàn kết, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung và sự phát triển của ngành công chứng tại địa phương.
- Phổ biến, cập nhật kiến thức pháp luật, hướng dẫn hội viên tuân thủ chính sách của Nhà nước và các quy chế nội bộ của Hội.
- Đại diện cho hội viên tham gia đóng góp ý kiến, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực công chứng.
- Giải quyết tranh chấp nội bộ, hòa giải và xử lý khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Hội theo quy định pháp luật.
- Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí của Hội đúng mục đích và đúng quy định pháp luật.
Quyền hạn của Hội:
- Tuyên truyền rộng rãi về tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với quy định pháp luật.
- Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng; kiến nghị với cơ quan nhà nước về các giải pháp phát triển Hội.
- Thành lập các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
- Gây quỹ hoạt động dựa trên hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác; tiếp nhận tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tự trang trải kinh phí.
4. Quy định về hội viên
Tiêu chuẩn hội viên:
- Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam đang làm việc tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hoặc những người đã từng làm công chứng viên, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện nộp đơn gia nhập.
- Hội viên danh dự: Là công dân Việt Nam có uy tín xã hội cao, có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Hội, được Hội mời và công nhận. Hội viên danh dự không có quyền ứng cử, đề cử, bầu cử ban lãnh đạo, không tham gia biểu quyết và không phải đóng hội phí.
Quyền của hội viên:
- Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin, bồi dưỡng nghiệp vụ, tham gia các lớp tập huấn và hoạt động do Hội tổ chức.
- Tham gia thảo luận, biểu quyết các chủ trương công tác; ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Hội.
- Giới thiệu hội viên mới; được hỗ trợ khi gặp khó khăn và nhận khen thưởng khi có thành tích xuất sắc.
- Được cấp thẻ hội viên (nếu có) và có quyền xin ra khỏi Hội khi không còn điều kiện tiếp tục tham gia.
Nghĩa vụ của hội viên:
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ và các Nghị quyết, Quyết định của Hội.
- Tích cực tham gia sinh hoạt, đóng góp ý kiến xây dựng Hội; bảo vệ uy tín của Hội và không được nhân danh Hội trong các giao dịch khi chưa được phân công bằng văn bản.
- Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ các hội viên khác; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
Thủ tục gia nhập và ra khỏi Hội:
- Cá nhân có đủ tiêu chuẩn nộp đơn xin gia nhập Hội; việc kết nạp do Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định.
- Hội viên muốn ra khỏi Hội phải làm đơn gửi Ban Chấp hành. Tư cách hội viên chấm dứt kể từ thời điểm có Quyết định đồng ý của Ban Chấp hành. Trước khi ra Hội, hội viên phải hoàn thành đầy đủ mọi nghĩa vụ liên quan.
5. Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động
Cơ cấu tổ chức của Hội bao gồm: Đại hội; Ban Chấp hành; Thường trực Hội; Ban Kiểm tra; các tổ chức và Chi hội trực thuộc (nếu có).
Đại hội:
- Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 số hội viên chính thức yêu cầu.
- Nhiệm vụ chính: Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm kỳ mới; thông qua hoặc sửa đổi Điều lệ; bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; thông qua Nghị quyết Đại hội.
- Hình thức biểu quyết (giơ tay hoặc bỏ phiếu kín) do Đại hội quyết định. Nghị quyết chỉ có hiệu lực khi được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
Ban Chấp hành Hội:
- Do Đại hội bầu ra để điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ: Triển khai Nghị quyết Đại hội; quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy; ban hành các quy chế nội bộ (quy chế hoạt động, quản lý tài chính, sử dụng con dấu, khen thưởng, kỷ luật); bầu và miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
- Ban Chấp hành họp thường kỳ 06 tháng một lần. Các quyết định được thông qua khi có trên 1/2 số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu ngang nhau, quyết định cuối cùng thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Thường trực Hội:
- Gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và một số ủy viên; thay mặt Ban Chấp hành điều hành công việc hàng ngày của Hội. Thường trực họp giao ban ít nhất một quý một lần và lập báo cáo kết quả hoạt động gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ định kỳ.
Ban Kiểm tra Hội:
- Do Đại hội bầu ra; có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Hội và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của hội viên hoặc công dân gửi đến Hội.
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
- Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chỉ đạo chuẩn bị và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, ký các văn bản của Hội.
- Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành công việc theo sự phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản.
- Tiêu chuẩn: Phải có đạo đức tốt, chuyên môn vững vàng, am hiểu sâu sắc về thực tiễn hoạt động công chứng, có năng lực quản lý, điều hành và sức khỏe tốt.
6. Tài chính và tài sản của Hội
Tài chính của Hội:
- Nguồn thu: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm; thu từ các hoạt động hợp pháp của Hội; tài trợ, ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân; hỗ trợ từ Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có).
- Các khoản chi: Chi cho các hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; chi thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị làm việc; chi lương, chế độ cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng.
Quản lý tài chính, tài sản:
- Tài sản và tài chính của Hội chỉ được sử dụng phục vụ cho các hoạt động của Hội theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm.
- Ban Chấp hành ban hành quy chế quản lý tài chính, tài sản cụ thể và thực hiện báo cáo công khai tại các kỳ họp thường kỳ và tại Đại hội. Khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể, tài sản và tài chính được xử lý theo quy định pháp luật.
7. Khen thưởng, kỷ luật và điều khoản thi hành
Khen thưởng và Kỷ luật:
- Hội viên, tổ chức thuộc Hội có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.
- Hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ, quy chế hoạt động hoặc Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng sẽ bị xử lý kỷ luật dưới các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ khỏi Hội hoặc đề nghị cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật tùy theo mức độ sai phạm.
Sửa đổi Điều lệ và Hiệu lực thi hành:
- Chỉ có Đại hội Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này với tỷ lệ tán thành đạt từ 2/3 số đại biểu chính thức có mặt trở lên.
- Những nội dung chưa được quy định trong Điều lệ sẽ được thực hiện theo Luật Công chứng, Nghị định 29/2015/NĐ-CP, Nghị định 45/2010/NĐ-CP, Nghị định 33/2012/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
- Điều lệ gồm 08 Chương, 24 Điều, chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và theo dõi việc thực hiện Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1289/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 12 tháng 8 năm 2016 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN TỈNH BẮC KẠN, KHÓA I, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số: 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số: 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý Hội và Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn tại Công văn số: 425/STP-BTTP ngày 30/6/2016 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 1230/TTr-SNV ngày 25/7/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn khóa I, nhiệm kỳ 2016 - 2021 đã được Đại hội đại biểu lần thứ I của Hội thông qua ngày 08 tháng 6 năm 2016 (có nội dung Điều lệ kèm theo).
Điều 3. Chủ tịch Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN TỈNH BẮC KẠN, KHÓA I, NHIỆM KỲ 2016-2021
(Kèm theo Quyết định số: 1289/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Tên gọi: Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn.
1. Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các công chứng viên đã và đang làm việc tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tự nguyện thành lập.
2. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các công chứng viên, góp phần vào sự ổn định, phát triển và đảm bảo sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: Tổ 7B, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn và cơ quan nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh, trật tự an toàn xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội.
3. Phổ biến kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
5. Thành lập các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
6. Hội được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
7. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Là những công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội;
b) Hội viên danh dự: Là những công dân Việt Nam có uy tín trong xã hội và có đóng góp tích cực cho hoạt động của Hội được Hội mời và công nhận là hội viên danh dự. Hội viên danh dự có nhiệm vụ tôn trọng Điều lệ Hội nhưng không tham gia ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Lãnh đạo Hội và không tham gia biểu quyết các quyết định của Hội, không phải đóng hội phí.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
Hội viên chính thức là công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và những người đã từng làm công chứng viên trong tổ chức hành nghề công chứng tán thành điều lệ Hội, tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hội, được Hội xem xét kết nạp là hội viên chính thức của Hội.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. Được bồi dưỡng, hỗ trợ, giúp đỡ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham dự các lớp tập huấn, tham quan, học tập kinh nghiệm liên quan đến hoạt động của Hội.
3. Được tham gia, thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được Hội xem xét, hỗ trợ khi gặp khó khăn; được khen thưởng theo quy định.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyết, quy định, Quyết định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh; tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề, chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội và các biện pháp tổ chức thực hiện để xây dựng Hội ngày càng phát triển.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản, phối hợp giúp đỡ hội viên trong hoạt động của Hội.
4. Đoàn kết, giúp đỡ, tôn trọng và hợp tác với những hội viên khác của Hội.
5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
6. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục vào Hội là những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8, Điều lệ này, có đơn tham gia nhập Hội, được Hội xem xét kết nạp vào Hội. Việc kết nạp hội viên do Ban Chấp hành Hội quyết định.
2. Thủ tục ra khỏi Hội là hội viên xét thấy bản thân không thể tiếp tục là hội viên của Hội thì làm đơn xin ra khỏi Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét đồng ý cho ra Hội.
Quyền lợi và tư cách của hội viên xin ra khỏi Hội, chấm dứt từ thời điểm có Quyết định của Ban Chấp hành Hội. Hội viên xin ra khỏi Hội phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Hội trước khi có Quyết định của Ban Chấp hành Hội.
4. Ban Chấp hành quy định cụ thể trình tự, thủ tục kết nạp hội viên, thủ tục ra khỏi Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội;
2. Ban Chấp hành;
3. Thường trực Hội;
4. Ban Kiểm tra;
5. Các tổ chức và Chi hội trực thuộc (nếu có).
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Thành phần số lượng đại biểu dự Đại hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ sửa đổi, bổ sung; đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các nghị quyết của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
d) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
đ) Bầu cử và miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành họp thường kỳ 06 tháng một lần, có thể họp bất thường nhưng phải có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Thường trực Hội gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và một số ủy viên, thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo mọi hoạt động của Hội.
Thường trực Hội có nhiệm vụ:
a) Lãnh đạo, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ kế hoạch, chương trình của Hội;
b) Chuẩn bị các vấn đề để trình Ban Chấp hành thảo luận và quyết định;
c) Tổ chức các hoạt động để xây dựng quỹ Hội theo đúng quy định của pháp luật;
d) Xây dựng kinh phí cho các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội hàng năm theo quy định của Ban Chấp hành;
đ) Thường trực Hội họp giao ban ít nhất một quý một lần. Hàng năm, lập báo cáo kết quả hoạt động của Hội gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, các quy chế của Hội trong hoạt động của Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành Hội;
c) Chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Hội;
d) Thay mặt Ban Chấp hành ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
4. Điều kiện, tiêu chuẩn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội phải có đạo đức tốt, có chuyên môn, kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, am hiểu về nghề công chứng và thực tiễn hoạt động công chứng, có tác phong quản lý, điều hành, có khả năng lãnh đạo và thuyết phục đối với đội ngũ công chứng viên và có sức khỏe tốt để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, Nghị quyết Đại Hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc, chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài sản, tài chính của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
4. Các khoản thu, chi của Hội phải tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả, thực hiện báo cáo công khai tại hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành và tại Đại hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội, quy tắc đạo đức hành nghề công chứng… thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều tra và xử lý theo pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội chưa được quy định trong Điều lệ này thì được căn cứ vào những quy định tại Nghị định số: 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP; Thông tư số: 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn gồm 08 Chương, 24 Điều đã được Đại hội lần thứ I, nhiệm kỳ 2016-2021 thông qua ngày 08 tháng 6 năm 2016 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
3. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức, theo dõi thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 2292/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 3412/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 3628/QĐ-UBND năm 2016 về cho phép thành lập Hội Công chứng viên tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 2292/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 3412/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 3628/QĐ-UBND năm 2016 về cho phép thành lập Hội Công chứng viên tỉnh Bình Định
- 10Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 1289/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên tỉnh Bắc Kạn khóa I, nhiệm kỳ 2016-2021
- Số hiệu: 1289/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Lý Thái Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
