Quyết định 1265/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Bình Thủy. Văn bản này quy định chi tiết diện tích các loại đất phân bổ, chỉ tiêu thu hồi đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị địa phương.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2019
Tổng diện tích tự nhiên của quận Bình Thủy là 7.113,15 ha (toàn bộ diện tích nằm trong khu vực đô thị). Đất đai được phân bổ trên địa bàn 08 phường bao gồm: Long Tuyền (1.463,70 ha), Long Hòa (1.430,81 ha), Thới An Đông (1.210,97 ha), Bùi Hữu Nghĩa (728,99 ha), Trà An (657,47 ha), Trà Nóc (647,56 ha), Bình Thủy (590,72 ha) và An Thới (382,93 ha). Cơ cấu các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Tổng diện tích 3.451,38 ha. Phân bố tập trung nhiều nhất tại các phường Long Tuyền (1.120,13 ha), Long Hòa (999,68 ha) và Thới An Đông (907,43 ha). Cơ cấu đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây lâu năm là 2.511,47 ha; đất trồng lúa là 450,61 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 447,45 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 41,65 ha; đất nông nghiệp khác là 0,21 ha. Địa bàn quận không có đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất hay đất làm muối.
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 3.661,76 ha. Phân bố chủ yếu tại phường Bùi Hữu Nghĩa (658,35 ha), Trà An (595,37 ha) và Bình Thủy (520,48 ha). Bao gồm các chỉ tiêu quan trọng: đất sông, kênh, rạch (1.229,27 ha); đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã (896,75 ha, trong đó riêng đất giao thông chiếm 745,73 ha, đất giáo dục - đào tạo 63,88 ha, đất thủy lợi 37,46 ha); đất ở tại đô thị (792,10 ha); đất quốc phòng (360,55 ha); đất khu công nghiệp (135,67 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (88,04 ha); đất an ninh (39,43 ha); đất thương mại, dịch vụ (35,54 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan (30,04 ha); đất cơ sở tôn giáo (20,10 ha); đất công trình năng lượng (17,37 ha); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (10,68 ha); đất khu vui chơi, giải trí công cộng (7,87 ha); đất cụm công nghiệp (5,58 ha); đất cơ sở tín ngưỡng (4,38 ha); đất trụ sở tổ chức sự nghiệp (3,92 ha); đất cơ sở y tế (3,64 ha); đất chợ (3,37 ha); đất cơ sở văn hóa và đất cơ sở dịch vụ xã hội (mỗi loại 1,60 ha); đất bưu chính viễn thông (1,36 ha); đất di tích lịch sử - văn hóa (0,75 ha); đất sinh hoạt cộng đồng (0,70 ha) và đất bãi thải, xử lý chất thải (0,40 ha).
- Đất chưa sử dụng: 0 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Trong năm 2019, tổng diện tích đất thuộc diện thu hồi trên địa bàn quận Bình Thủy là 209,81 ha nhằm phục vụ cho mục đích phát triển hạ tầng, kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh. Chi tiết bao gồm:
- Đất nông nghiệp thu hồi: Tổng diện tích 196,17 ha. Địa bàn thu hồi lớn nhất là phường Long Hòa (70,30 ha), kế tiếp là Long Tuyền (54,33 ha), Bùi Hữu Nghĩa (33,45 ha), An Thới (26,84 ha), Thới An Đông (6,22 ha), Bình Thủy (2,59 ha), Trà An (1,97 ha) và Trà Nóc (0,48 ha). Phân theo loại đất gồm: đất trồng lúa thu hồi 182,53 ha (trong đó có 27,82 ha đất chuyên trồng lúa nước) và đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 27,82 ha.
- Đất phi nông nghiệp thu hồi: Tổng diện tích 13,64 ha, toàn bộ là diện tích đất ở tại đô thị (ODT). Phân bố thu hồi tại các phường: Long Tuyền (4,14 ha), Bùi Hữu Nghĩa (3,54 ha), Long Hòa (2,73 ha), Thới An Đông (2,73 ha), Trà An (0,40 ha) và An Thới (0,10 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Quyết định phê duyệt các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể trên địa bàn quận như sau:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 204,87 ha. Phường Long Hòa có diện tích chuyển đổi lớn nhất (71,77 ha), tiếp đến là Long Tuyền (53,98 ha), Bùi Hữu Nghĩa (33,06 ha), An Thới (29,03 ha), Thới An Đông (7,40 ha), Trà Nóc (3,83 ha), Bình Thủy (3,74 ha) và Trà An (2,07 ha). Các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: đất trồng cây lâu năm (172,83 ha), đất trồng lúa (29,62 ha - toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước), đất trồng cây hàng năm khác (2,10 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (0,32 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích 690,79 ha. Cụ thể bao gồm: đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác (432,35 ha, tập trung ở phường Thới An Đông 150,71 ha, Long Tuyền 138,14 ha, Long Hòa 138,00 ha, Trà Nóc 5,50 ha) và đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (258,44 ha, tập trung ở Thới An Đông 74,29 ha, Long Hòa 74,05 ha, Trà Nóc 54,03 ha, Long Tuyền 50,00 ha, Bình Thủy 3,01 ha, Trà An 2,36 ha, An Thới 0,70 ha).
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích 0,50 ha (gồm 0,40 ha tại phường Trà Nóc và 0,10 ha tại phường Thới An Đông).
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy
- Tổ chức công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đến các phường, các phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định.
- Tăng cường kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND thành phố phê duyệt.
- Đảm bảo công tác lập và triển khai kế hoạch sử dụng đất diễn ra thống nhất, chặt chẽ từ cấp quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động vốn và nguồn lực thực hiện.
- Thực hiện đúng các quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch được duyệt; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo kế hoạch, đặc biệt tại các vùng dự kiến chuyển mục đích sử dụng; nâng cao công tác thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất hoặc các trường hợp đã được giao, thuê đất nhưng không tiến hành sử dụng.
- Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND quận Bình Thủy cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1265/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA QUẬN BÌNH THỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguvên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1506/TTr-STNMT ngày 14 tháng 4 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Bình Thủy với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm Kế hoạch 2019 của quận Bình Thủy
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) |
| 7.113,15 | 382,93 | 590,72 | 728,99 | 1.430,81 | 1.463,70 | 1.210,97 | 657,47 | 647,56 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.451,38 | 37,85 | 70,23 | 70,64 | 999,68 | 1.120,13 | 907,43 | 62,10 | 183,32 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 450,61 |
|
|
| 159,35 | 21,30 | 269,97 |
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 450,61 |
|
|
| 159,35 | 21,30 | 269,97 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 447,45 | 0,96 |
| 1,34 | 134,06 | 155,22 | 148,35 |
| 7,53 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.511,47 | 36,89 | 70,23 | 33,72 | 701,13 | 943,62 | 488,55 | 62,10 | 175,22 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 41,65 |
|
| 35,58 | 5,15 |
| 0,35 |
| 0,57 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,21 |
|
|
|
|
| 0,21 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.661,76 | 345,08 | 520,48 | 658,35 | 431,12 | 343,57 | 303,55 | 595,37 | 464,23 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 360,55 | 125,65 | 89,86 | 10,82 | 6,82 |
|
| 127,40 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 39,43 | 5,45 | 1,12 | 4,43 |
| 27,82 | 0,04 | 0,55 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 135,67 |
|
|
|
|
|
|
| 135,67 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 5,58 |
|
|
|
|
| 5,58 |
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 35,54 | 6,48 | 0,50 | 11,77 | 2,71 | 2,06 | 4,20 | 3,59 | 4,23 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 88,04 | 3,02 | 19,42 | 49,00 | 4,07 | 1,00 | 3,25 | 7,25 | 1,03 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 896,75 | 65,76 | 151,41 | 40,45 | 114,24 | 102,65 | 135,87 | 245,92 | 40,45 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 1,60 |
|
| 1,21 |
|
|
| 0,39 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 3,64 | 1,05 | 1,71 | 0,04 | 0,21 | 0,15 | 0,11 | 0,36 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 63,88 | 8,36 | 4,42 | 0,58 | 3,88 | 39,60 | 4,11 | 2,18 | 0,76 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 20,75 |
| 20,33 | 0,42 |
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 1,60 | 1,60 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 745,73 | 53,27 | 101,13 | 37,37 | 105,15 | 57,16 | 128,08 | 242,08 | 21,48 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 37,46 | 1,18 | 22,01 | 0,16 | 4,40 | 5,41 | 3,39 | 0,91 |
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 17,37 |
|
|
| 0,46 |
|
|
| 16,91 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,36 |
| 0,01 |
|
|
| 0,06 |
| 1,29 |
| - | Đất chợ | DCH | 3,37 | 0,30 | 1,81 | 0,67 | 0,14 | 0,33 | 0,12 |
|
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,75 |
| 0,03 |
|
| 0,72 |
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,40 |
|
|
| 0,40 |
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 792,10 | 122,51 | 162,77 | 87,88 | 179,17 | 104,93 | 44,19 | 40,36 | 50,29 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 30,04 | 0,28 | 27,64 | 0,59 | 0,42 | 0,47 | 0,19 | 0,40 | 0,06 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,92 | 0,24 |
| 1,90 | 0,59 |
|
|
| 1,19 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 20,10 | 0,22 | 2,19 | 13,18 | 1,70 | 0,14 | 2,03 |
| 0,65 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 10,68 | 0,22 | 0,80 | 0,99 | 1,28 | 4,38 | 1,31 | 0,14 | 1,56 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,70 | 0,05 | 0,05 | 0,04 | 0,30 |
| 0,05 | 0,09 | 0,11 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 7,87 | 2,60 |
| 4,79 | 0,35 |
| 0,13 |
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 4,38 |
| 4,38 |
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, kênh, rạch | SON | 1.229,27 | 12,59 | 60,31 | 432,52 | 119,07 | 99,40 | 106,72 | 169,69 | 228,99 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 7.113,15 | 382,93 | 590,72 | 728,99 | 1.430,81 | 1.463,70 | 1.210,97 | 657,47 | 647,56 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019 của quận Bình Thủy
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5)+..+(12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 196,17 | 26,84 | 2,59 | 33,45 | 70,30 | 54,33 | 6,22 | 1,97 | 0,48 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 182,53 | 26,74 | 2,59 | 29,91 | 67,57 | 50,19 | 3,49 | 1,57 | 0,48 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 27,82 |
|
| 3,00 | 13,22 | 11,30 | 0,30 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 27,82 |
|
| 3,00 | 13,22 | 11,30 | 0,30 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 13,64 | 0,10 |
| 3,54 | 2,73 | 4,14 | 2,73 | 0,40 |
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 13,64 | 0,10 |
| 3,54 | 2,73 | 4,14 | 2,73 | 0,40 |
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 của quận Bình Thủy
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5)+..+(12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 204,87 | 29,03 | 3,74 | 33,06 | 71,77 | 53,98 | 7,40 | 2,07 | 3,83 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 29,62 |
|
| 3,00 | 13,72 | 11,80 | 0,60 |
| 0,50 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 29,62 |
|
| 3,00 | 13,72 | 11,80 | 0,60 |
| 0,50 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 2,10 | 0,40 |
| 0,50 | 0,40 | 0,50 | 0,20 |
| 0,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 172,83 | 28,63 | 3,74 | 29,24 | 57,65 | 41,68 | 6,60 | 2,07 | 3,23 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,32 |
|
| 0,32 |
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 690,79 | 0,70 | 3,01 |
| 212,05 | 188,14 | 225,00 | 2,36 | 59,53 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 258,44 | 0,70 | 3,01 |
| 74,05 | 50,00 | 74,29 | 2,36 | 54,03 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 432,35 |
|
|
| 138,00 | 138,14 | 150,71 |
| 5,50 |
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | CLN/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,50 |
|
|
|
|
| 0,10 |
| 0,40 |
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 03/NQ-HĐND thông qua danh mục bổ sung dự án cần thu hồi đất và dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) năm 2018 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2018 thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2019 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 2686/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 2688/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 2687/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 1265/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 1265/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/05/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Dương Tấn Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
