Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1257/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 27 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH SỬA CHỮA, CẢI TẠO ĐƯỜNG XÃ GIA TRUNG, HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2348/TTr- SGTVT ngày 12/9/2016 và Kết quả thẩm định của Sở Giao thông Vận tải tại Văn bản số 2321/SGTVT-KCHT ngày 09/9/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình Sửa chữa, cải tạo đường xã Gia Trung, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, với những nội dung sau:

1. Tên công trình: Sửa chữa, cải tạo đường xã Gia Trung, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

2. Tên chủ đầu tư: Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình.

3. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Công ty cổ phần Golavina - Chi nhánh Ninh Bình.

4. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Nguyễn Hữu Bắc.

5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Khắc phục tình trạng xuống cấp của tuyến đường, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, duy trì và tăng khả năng khai thác, đáp ứng nhu cầu đi lại, an toàn cho người và các phương tiện tham gia giao thông, góp phần vào sự phát triển kinh tế, du lịch, trật tự an toàn xã hội của địa phương.

6. Địa điểm xây dựng: Huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

7. Diện tích sử dụng đất: Dự án thực hiện trong phạm vi công trình hiện tại không chiếm dụng diện tích mới.

8. Phương án xây dựng

8.1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

TT

Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu

1

Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô

TCVN4054:05

2

Thiết kế đường giao thông nông thôn

TCVN 10380-2014

3

Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống

22TCN 272 - 05

4

Quy chuẩn Quốc gia về báo hiệu đường bộ

QCVN 41:2016/BGTVT

5

Các Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan

 

8.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu

8.2.1. Bình đồ: Hướng tuyến bám theo hướng tuyến hiện tại.

8.2.2. Trắc dọc: Đường đỏ thiết kế cơ bản trên cơ sở bám theo mặt đường cũ đảm bảo dốc dọc, êm thuận và đủ điều kiện thoát nước phù hợp với điều kiện thủy văn.

8.2.3. Trắc ngang

- Đoạn từ Km0+000 - Km0+825,85 trên cơ sở nền, mặt đường hiện trạng tiến hành thiết kế theo quy mô đường Giao thông nông thôn loại B, tiêu chuẩn TCVN 10380:2014 với Bm = 3,5m; Bn = 5,0m; im = 2%, il = 4%;

- Đoạn từ Km0+825,85- Km1+242,58 trên cơ sở nền, mặt đường hiện trạng tiến hành thiết kế theo quy mô đường Giao thông nông thôn loại C, tiêu chuẩn TCVN 10380:2014 với Bm = 3,0m; Bn = 4,0m; im = 2%, ilề = 4%.

8.2.4. Thiết kế nền, mặt đường

a) Đoạn từ Km0+000 - Km0+825,85:

- Nền đường: Đào bỏ lớp mặt đường BTXM cũ dày 15cm, đào bỏ phần nền đường cũ đã bị hư hỏng chiều sâu trung bình 30cm, đánh cấp, đào bỏ đất không thích hợp; đắp hoàn trả nền đường, bù cấp, bù đất không thích hợp bằng đất đá chân núi K95.

- Kết cấu áo đường gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới:

+ Lớp BTXM M300, đá 2x4 dày 20cm.

+ Lớp giấy dầu phân cách.

+ Lớp cấp phối đá dăm loại I dày 20cm.

b) Đối với đoạn từ Km0+825,85- Km1+242,58

- Nền đường: Đào bỏ lớp mặt đường BTXM cũ dày 15cm, đào khuôn đường, sau đó lu lèn lại nền đường đạt độ chặt K95.

- Kết cấu áo đường gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới:

+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5Kg/m2;

+ Lớp đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 15cm;

+ Lớp đá dăm tiêu chuẩn lớp dưới dày 15cm.

- Kè vỉa đá hộc kích thước 15x25cm.

- Kết cấu lề: Đắp lề bằng đất đá chân núi và đất tận dụng K95.

8.2.5. Thiết kế vuốt nối đường ngang

Vuốt nối các đường ngang dân sinh và vuốt nối về đường cũ để đảm bảo êm thuận và an toàn giao thông, kết cấu mặt đường tại vị trí vuốt nối như sau:

- Đối với mặt đường cũ kết cấu là BTXM: Vuốt nối bằng lớp BTXM M300 đá 2x4 dày trung bình 15cm.

- Đối với mặt đường cũ là đường đất: Vuốt nối bằng lớp đất đá chân núi dày trung bình 15cm.

8.2.6. Mái ta luy:

- Đào lớp đất không thích hợp dày 10cm, đắp đất đá chân núi và đất tận dụng đầm chặt K95; độ dốc 1:1,5.

- Phần mái taluy phía kênh, ao, ruộng: Đào bỏ lớp đất không thích hợp dày 30cm, đắp bằng đất đá chân núi và đất tận dụng đầm chặt K95, độ dốc 1:1,5.

- Phần gia cố mái taluy: Các đoạn Km0+386,52 - Km0+422,3 và Km0+800,96- Km0+817,78. Chiều dài 52,62m, kết cấu như sau:

+ Thân mái bằng đá hộc xây vữa xi măng M100 dày 25cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; Chân khay kích thước 50x70cm bằng đá hộc xây vữa xi măng M100 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; gia cố nền bằng cọc tre chiều dài 2,5m; đường kính 6-8cm, mật độ 25cọc/m2;

+ Độ dốc mái taluy 1:1.

8.2.7. Thiết kế hệ thống thoát nước

a) Xây dựng 01 cống hộp mới 2x2m thay thế 01 cống bản cũ đã bị hư hỏng tại lý trình Km0+309,11 theo định hình của Bộ Giao thông Vận tải 86-04X. Kết cấu cụ thể như sau:

- Thân cống bằng BTCT M250 đá 1x2 đúc sẵn; phía ngoài cống quét hai lớp nhựa bitum chống thấm; Móng cống bằng BTXM M150 đá 2x4 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; Tường đầu, tường cánh, móng tường đầu, móng tường cánh, sân cống bằng BTXM M150 đá 2x4 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm, nền phía dưới được gia cố bằng cọc tre đường kính 6-8cm, chiều dài 2,5m; mật độ 25 cọc/m2;

- Đắp hoàn trả mang cống bằng đất đá chân núi và đất tận dụng K95;

- Lan can cống bằng ống thép mạ kẽm;

- Gia cố mái taluy hai bên cống phía hạ lưu bằng đá hộc VXM M100 dày 25cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm;

- Bản giảm tải bố trí hai bên cống, mỗi phía gồm 4 tấm BTCT M200 đá 1x2 kích thước 200x99x20cm trên lớp đá dăm đệm dày 25cm.

- Thiết kế đường tránh phục vụ thi công với chiều dài L=30m, Bnền = 4m; Bmặt=3m, độ dốc mặt imặt = 3%; Bl = 2x0,5m, độ dốc lề il = 4%, kết cấu bằng đất đá chân núi và đất tận dụng K90; phần mặt được rải lớp đá mạt dày 3cm.

b) Xây dựng 01 cống tròn mới đường kính D500 thay thế 01 cống tròn cũ đường kính D300 đã bị hư hỏng tại lý trình Km0+498,79 và 01 cống tròn mới đường kính D750 thay thế 01 cống tròn cũ đường kính D600 đã bị hư hỏng tại lý trình Km0+976,19, thiết kế theo định hình của Bộ Giao thông Vận tải 533-01, kết cấu cụ thể như sau:

- Đốt cống bằng BTCT M200 đá 1x2 đúc sẵn; phía ngoài cống quét nhựa bitum chống thấm;

- Móng cống, tường đầu, tường cánh bằng BTXM M150 đá 2x4 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; Nền phía dưới được gia cố bằng cọc tre đường kính 6-8cm, chiều dài 2,5m; mật độ 25 cọc/m2;

- Đắp hoàn trả mang cống bằng đất đá chân núi và đất tận dụng K95.

8.2.8. Hệ thống an toàn giao thông

Bố trí cọc tiêu, biển báo tại những vị trí cần thiết theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải.

9. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông đường bộ, cấp IV.

10. Tổng mức đầu tư:                           3.600.000.000 đồng.

(Ba tỷ, sáu trăm nghìn đồng)

Trong đó:

- Chi phí xây dựng

3.017.124.000 đồng

- Chi phí quản lý dự án

61.961.000 đồng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

194.331.000 đồng

- Chi phí khác

239.605.000 đồng

- Chi phí dự phòng

86.979.000 đồng

11. Nguồn vốn đầu tư: Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Ninh Bình năm 2016 theo quyết định số 29/QĐ-QBTĐB ngày 18/8/2016 của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Ninh Bình.

12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

13. Thời gian thực hiện dự án: Năm (2016 - 2017).

Điều 2. Chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án theo Quyết định phê duyệt này và triển khai các bước tiếp theo của dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; chỉ được tổ chức đấu thầu và thi công khi dự án được bố trí vốn và theo đúng tiến độ cấp vốn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Gia Viễn; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Diều 4;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu VT, VP4.
B.56QĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch