Quyết định 1765/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Trường mầm non xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh quy định chi tiết các thông số kỹ thuật, quy mô xây dựng, tổng mức đầu tư và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai dự án.
- Thông tin chung về dự án đầu tư
- Tên Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Xây dựng Trường mầm non xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Phù Chẩn.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
- Hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý và thực hiện dự án.
- Địa điểm xây dựng: Thôn Phù Lộc, xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Diện tích chiếm đất: 6.348 m2.
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn đầu tư xây dựng G6.
- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2009 đến năm 2011.
- Quy mô đầu tư và giải pháp kỹ thuật xây dựng
- Hạng mục phá dỡ công trình cũ: Phá dỡ toàn bộ các công trình cũ đã hư hỏng, xuống cấp không còn khả năng sử dụng, bao gồm nhà lớp học 1 phòng, nhà lớp học 3 phòng (kết cấu móng gạch, tường gạch đặc mác 75#, mái lợp fibrô xi măng, xà gồ gỗ) và nhà vệ sinh cũ.
- Hạng mục xây mới khối nhà lớp học (02 nhà):
- Công trình cấp III, bậc chịu lửa III, quy mô 2 tầng, chiều cao mỗi tầng là 3,6m. Tổng diện tích sàn xây dựng đạt 951,6 m2.
- Bố trí công năng đầy đủ gồm các phòng học, phòng sinh hoạt, bếp ăn, phòng ăn.
- Hạng mục xây mới khối nhà hiệu bộ: Công trình cấp III, bậc chịu lửa III, quy mô 2 tầng, chiều cao mỗi tầng là 3,6m. Tổng diện tích sàn xây dựng đạt 650,5 m2.
- Giải pháp kết cấu và hoàn thiện khối nhà lớp học và hiệu bộ:
- Móng băng bê tông cốt thép (BTCT) mác 200# giao thoa; hệ khung, sàn tầng 2 và sàn mái đổ BTCT tại chỗ mác 200#.
- Cổ móng, tường tầng 1 và tường khu vệ sinh xây gạch đặc mác 75#; tường các tầng trên xây gạch 2 lỗ rỗng mác 75#; vữa xây trát tường dùng vữa xi măng - cát mác 50#, vữa trát trần mác 75#.
- Mái xử lý chống thấm; trần và tường lăn sơn. Chống nóng mái bằng tôn liên doanh màu xanh dày 0,47cm đặt trên hệ tường thu hồi và xà gồ thép.
- Nền nhà các tầng lát gạch Ceramic kích thước 400x400mm; khu vệ sinh lát gạch chống trơn kích thước 250x250mm, tường ốp gạch men kính kích thước 250x250mm.
- Hệ thống cửa: Cửa đi bằng gỗ lim panô khuôn đơn; cửa sổ gỗ lim, cửa kính khung nhôm, phía ngoài sử dụng cửa 2 lớp (trong kính ngoài chớp), bảo vệ bằng hoa sắt 12x12mm sơn màu.
- Hệ thống kỹ thuật: Cấp điện, cấp thoát nước đi ngầm tường; sử dụng vật tư, thiết bị điện nước, vệ sinh liên doanh trong nước. Trang bị hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy đồng bộ theo tiêu chuẩn.
- Công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà:
- Nhà bảo vệ: Nhà 1 tầng, diện tích sàn 10,0 m2; móng gạch giằng BTCT mác 200#; tường xây gạch đặc mác 75#; mái BTCT mác 200# kết hợp chống nóng tôn xanh dày 0,42cm; nền lát gạch Ceramic 300x300mm; cửa kính khung nhôm.
- Nhà xe: Diện tích sàn 64 m2; kết cấu cột, kèo, xà gồ thép, mái lợp tôn, nền bê tông mác 150# dày 10cm.
- Cổng và tường rào: Cổng hoa sắt vuông dưới bịt tôn đẩy bằng tay. Tường rào giáp đường giao thông chính làm bằng hoa sắt vuông sơn màu xanh kết hợp trụ gạch; các mặt còn lại xây tường gạch đặc mác 50# vữa xi măng mác 50#, trụ cổng và hàng rào quét vôi ve.
- San nền: Sử dụng cát đen đầm chặt đạt độ chặt K≥0,85 theo đúng cốt quy hoạch.
- Sân bê tông và sân chơi: Sân bê tông diện tích 3.610 m2 đổ bê tông mác 200# dày 10cm; sân chơi cho trẻ diện tích 620 m2 lát gạch gốm trang trí trên lớp đệm cát dày 5cm.
- Cây xanh, bồn hoa: Xây bồn hoa bằng gạch bó xung quanh, mặt ốp gạch lá dừa, trồng cây bụi, cây cảnh và thảm cỏ.
- Hệ thống điện ngoài nhà: Điện lấy từ nguồn hạ thế khu vực dẫn qua tủ điện bằng cáp ngầm đặt trong máng cáp. Chiếu sáng sân trường bằng đèn cao áp trên cột thép cao 8m; chiếu sáng sân vườn bằng đèn tứ cầu và đèn cây nấm.
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước dẫn từ trạm cấp nước chung vào bể chứa nước ngầm, bơm lên bể chứa treo và cấp tới các công trình qua đường ống chôn ngầm.
- Hệ thống thoát nước: Xây dựng rãnh cống hộp bằng gạch rộng B = 350mm vữa mác 75#, nắp đậy tấm đan BTCT mác 200#, đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn
Tổng mức đầu tư của dự án là 13.935.832.000 đồng (Mười ba tỷ, chín trăm ba mươi lăm triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn đồng), bao gồm các khoản chi phí cụ thể:
- Chi phí xây lắp: 11.961.032.000 đồng.
- Chi phí quản lý dự án: 297.889.000 đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 899.916.000 đồng.
- Chi phí khác: 113.384.800 đồng.
- Chi phí dự phòng: 663.611.000 đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: Sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
- Phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu
Hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Phần chi phí xây lắp được phân chia thành 03 gói thầu:
- Gói thầu số 1: Phá dỡ công trình cũ, san nền, xây dựng cổng tường rào và nhà bảo vệ.
- Gói thầu số 2: Xây dựng khối Nhà lớp học.
- Gói thầu số 3: Xây dựng khối Nhà hiệu bộ và toàn bộ các hạng mục xây lắp còn lại.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư (UBND xã Phù Chẩn): Quản lý và triển khai dự án tuân thủ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; chỉ đạo đơn vị tư vấn tiếp thu và hoàn thiện hồ sơ theo báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Cơ quan phối hợp và thi hành: Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh, Chủ tịch UBND thị xã Từ Sơn và Chủ tịch UBND xã Phù Chẩn căn cứ quyết định để triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1765/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 25 tháng 11 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON XÃ PHÙ CHẨN, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26.11.2003;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13.6.2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của UBND xã Phù Chẩn tại tờ trình số 342/TT-UBND ngày 03.10.2009 (có kèm theo Nghị quyết kỳ họp thứ 13 HĐND ngày 24.7.2009 của HĐND xã Phù Chẩn khóa 19, nhiệm kỳ 2004-2009), của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại báo cáo thẩm định số 605/KH-XDCB ngày 10.11.2009 về báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Trường mầm non xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Trường mầm non xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Xây dựng Trường mầm non xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Chủ đầu tư: UBND xã Phù Chẩn.
3. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
4. Hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý, thực hiện dự án.
5. Địa điểm xây dựng: Thôn Phù Lộc, xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Diện tích chiếm đất: 6.348m2.
6. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn đầu tư xây dựng G6
7. Nội dung, quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng:
7.1. Quy mô đầu tư: Phá dỡ công trình cũ đã xuống cấp; xây mới nhà lớp học, nhà hiệu bộ, nhà xe, nhà bảo vệ, cổng tường rào, cây xanh, sân vườn nội bộ, san nền và hệ thống thoát nước ngoài nhà.
- Phá dỡ công trình cũ: Nhà lớp học 1 phòng học và nhà lớp học 3 phòng học, nhà vệ sinh.
- Xây dựng mới: Nhà lớp học, nhà hiệu bộ; công trình phụ trợ gồm: Nhà xe, nhà bảo vệ, cổng tường rào, cây xanh, sân vườn nội bộ, san nền và hệ thống thoát nước ngoài nhà.
7.2. Giải pháp xây dựng:
- Phá dỡ công trình cũ: Nhà lớp học 1 phòng học và nhà lớp học 3 phòng học: Nhà 1 tầng, kết cấu móng gạch chịu lực, tương bao che xây gạch đặc mác 75#, mái lợp fibrô xi măng, xà gồ gỗ, hiện nay không còn sử dụng được do đã bị xuống cấp.
Nhà vệ sinh: Hiện không còn sử dụng được.
- Xây dựng mới:
+ Nhà lớp học (2 nhà) bao gồm các phòng học, phòng sinh hoạt, bếp, phòng ăn…Nhà 2 tầng, chiều cao mỗi tầng là 3,6m. Tổng diện tích sàn là 951,6m2. Công trình cấp III, chịu lửa bậc III.
+ Nhà hiệu bộ: Nhà 2 tầng, chiều cao mỗi tầng là 3,6m. Tổng diện tích sàn là 650,5m2. Công trình cấp III, chịu lửa bậc III.
+ Giải pháp xây dựng và hoàn thiện nhà lớp học và nhà hiệu bộ:
Kết cấu móng băng BTCT mác 200# giao thoa, nhà khung BTCT đổ tại chỗ mác 200#, sàn tầng 2, sàn mái đổ BTCT tại chỗ mác 200#; cổ móng, tường tầng 1, tường các khu vệ sinh xây gạch đặc mác 75#, tường các tầng trên xây gạch 2 lỗ rỗng mác 75#; vữa xây trát tường XM-C mác 50#, vữa trát trần XM-C mác 75#. Mái xử lý chống thấm; trần tường lăn sơn. Chống nóng mái bằng tôn liên doanh màu xanh dày 0,47cm, trên hệ tường thu hồi và xà gồ thép. Nền nhà các tầng lát gạch Ceramic kích thước 400x400mm, khu vệ sinh lát gạch chống trơn kích thước 250x250mm, tường ốp gạch men kính kích thước 250x250mm. Cửa đi Panô gỗ lim, khuôn đơn; cửa sổ gỗ lim, phía hành lang cửa kính khuôn đơn; phía ngoài cửa 2 lớp trong kính, ngoài chớp, khuôn kép, hoa sắt bảo vệ 12x12mm, sơn màu. Xây dựng và lắp đặt hệ thống kỹ thuật bao gồm: Thiết bị điện, cấp thoát nước đi ngầm trong tường. Sử dụng vật tư thiết bị điện, nước thiết bị vệ sinh dùng hàng liên doanh sản xuất trong nước. Hệ thống chống sét và thiết bị phòng cháy chữa cháy đồng bộ theo tiêu chuẩn.
+ Công trình phụ trợ:
Nhà bảo vệ: Nhà 1 tầng, diện tích sàn 10,0m2, kết cấu móng gạch giằng móng BTCT mác 200#; móng, tường xây gạch đặc mác 75#, sàn mái đổ BTCT mác 200#; Chống nóng mái bằng tôn liên doanh màu xanh dày 0,42cm, trên hệ tường thu hồi và xà gồ thép. Nền nhà các tầng lát gạch Ceramic kích thước 300x300mm. Cửa đi và cửa sổ kính khung nhôm, lăn sơn hoàn thiện
Nhà xe: Diện tích sàn 64m2; kết cấu cột, kèo, xà gồ thép, mái lợp tôn, nền đổ bê tông mác 150# dày 10cm.
Cổng, tường rào: cổng hoa sắt vuông dưới bịt tôn đẩy bằng tay. Đoạn tường rào giáp với đường giao thông chính dạng hàng rào thoáng bằng hoa sắt vuông sơn màu xanh kết hợp trụ gạch, các mặt còn lại xây gạch đặc mác 50#, vữa xây trát xi măng cát mác 50#; trụ cổng, hàng rào gạch quét vôi ve.
Hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà: San nền bằng cát đen đầm chặt K≥0,85, cốt san nền theo quy hoạch được duyệt.
Sân bê tông: diện tích 3.610m2 đổ bê tông mác 200# dày 10cm.
Sân chơi cho trẻ: diện tích 620m2, lát gạch gốm trang trí dưới đệm cát dày 5cm.
Vườn hoa, cây xanh: vườn hoa, bồn hoa xây gạch bó xung quanh, mặt ốp lát gạch lá dừa, trồng cây bụi xen lẫn cây cảnh và thảm cỏ tạo cảnh quan chung khu vực.
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà: nguồn điện được lấy từ mạng điện hạ thế khu vực đến tủ điện; cấp điện từ tủ điện đến các hạng mục công trình dùng cáp ngầm đặt dưới các máng cáp. Hệ thống điện chiếu sáng ngoài nhà dùng đèn cao áp trên cột thép cao 8m, đèn chiếu sáng sân vườn dùng đèn tứ cầu, đèn cây nấm để tạo cảnh quan đẹp.
Hệ thống cấp nước: nguồn nước lấy từ trạm cấp nước chung của khu vực đến bể chứa nước ngầm, sau đó được bơm lên bể chứa nước rồi cấp đến các hạng mục công trình bằng hệ thống đường ống chôn ngầm dưới đất.
Hệ thống rãnh thoát nước: Bằng cống hộp xây gạch có chiều rộng B = 350mm, vữa xây trát xi măng cát mác 75#; nắp đậy bằng tấm đan BTCT mác 200#, chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
(Nội dung đầu tư và giải pháp xây dựng như trong báo cáo thẩm định)
8. Tổng mức đầu tư và vốn đầu tư:
- Tổng mức đầu tư: 13.935.832.000 đồng (Mười ba tỷ, chín trăm ba lăm triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn đồng), trong đó:
+ Xây lắp: 11.961.032.000 đồng.
+ Chi phí QLDA: 297.889.000 đồng.
+ Chi phí TVĐTXD: 899.916.000 đồng.
+ Chi khác: 113.384.800 đồng.
+ Dự phòng: 663.611.000 đồng.
(Nội dung các khoản chi như trong báo cáo thẩm định).
9. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác (nếu có).
10. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Theo Luật hiện hành.
- Phân chia gói thầu:
+ Gói thầu số 1: San nền, cổng tường rào, nhà bảo vệ, phá dỡ công trình cũ.
+ Gói thầu số 2: Nhà lớp học.
+ Gói thầu số 3: Nhà hiệu bộ và các hạng mục xây lắp còn lại.
11. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Quản lý thực hiện dự án theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các quy định hiện hành khác có liên quan;
Chỉ đạo cơ quan tư vấn hoàn thiện hồ sơ dự án; thực hiện theo các nội dung ghi tại mục B, Phần III - Báo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
12. Thời gian thực hiện: Năm 2009 - 2011.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Từ Sơn, Chủ tịch UBND xã Phù Chẩn căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| KT CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2002/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án Tổ hợp khách sạn và Trung tâm thương mại Hồ Sanh do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 2Quyết định 2140/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án Khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực bản Hồng Ngài, xã Hồng Ngài, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 1257/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình Sửa chữa, cải tạo đường xã Gia Trung, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 1Nghị định 99/2007/NĐ-CP về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 2Luật xây dựng 2003
- 3Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 4Quyết định 2002/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án Tổ hợp khách sạn và Trung tâm thương mại Hồ Sanh do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 5Quyết định 2140/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án Khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực bản Hồng Ngài, xã Hồng Ngài, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 1257/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình Sửa chữa, cải tạo đường xã Gia Trung, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Quyết định 1765/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Trường mầm non xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 1765/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/11/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Bùi Vĩnh Kiên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
