Tóm tắt Quyết định 124/QĐ-TTg năm 2010 về giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ
Quyết định 124/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quyết định việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010, đồng thời quy định rõ nguyên tắc phân bổ, điều chuyển vốn và trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn này hiệu quả.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 124/QĐ-TTg năm 2010 về giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi của Quyết định
1. Kế hoạch giao vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010 (Điều 1)
Thủ tướng Chính phủ quyết định giao tổng kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010 là 56.000 tỷ đồng cho các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Số vốn này bao gồm cả phần vốn được bố trí để thu hồi các khoản đã ứng trước theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại Tờ trình số 149/TTr-BKH ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Bên cạnh đó, các công trình, dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ theo Quyết định số 1297/QĐ-TTg và Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 được phép tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.
2. Nguyên tắc thông báo và hướng dẫn thực hiện kế hoạch vốn (Điều 2)
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thông báo và hướng dẫn sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010 cho các Bộ và địa phương theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Dự án giao thông, thủy lợi, ký túc xá sinh viên: Giao tổng số vốn và danh mục dự án cho các Bộ, tỉnh, thành phố mà không ghi chi tiết mức vốn cho từng dự án cụ thể.
- Dự án y tế: Đối với các dự án do Bộ Y tế quản lý và dự án y tế tuyến huyện, giao tổng số vốn và danh mục dự án. Đối với các dự án bệnh viện tuyến tỉnh, thực hiện giao chi tiết danh mục và mức vốn cụ thể cho từng dự án.
- Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên: Giao tổng số vốn cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Dự án ký túc xá sinh viên tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Bộ Công an: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ Quyết định số 2217/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi thông báo cho các cơ quan, địa phương thực hiện.
- Thu hồi vốn ứng trước: Tiến hành thu hồi toàn bộ các khoản vốn trái phiếu Chính phủ đã ứng trước theo danh mục tại Tờ trình số 149/TTr-BKH ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đồng thời, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn thống nhất với các tỉnh, thành phố phân bổ vốn cho từng dự án theo đúng Quyết định số 2186/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tài chính thực hiện huy động vốn theo tiến độ giải ngân thực tế, đảm bảo không để tồn đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động và theo dõi sát sao kết quả giải ngân.
3. Nguyên tắc phân bổ và điều chuyển vốn chi tiết (Điều 3)
Các Bộ, ngành và địa phương căn cứ vào nguồn vốn được giao để thực hiện phân bổ chi tiết cho các công trình, dự án theo các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Thứ tự ưu tiên bố trí vốn: Tập trung vốn cho các công trình, dự án hoàn thành trong năm 2010, 2011; các dự án có khối lượng thực hiện lớn, giải ngân nhanh; các công trình cấp bách, giao thông, thủy lợi thuộc danh mục Quyết định số 171/2006/QĐ-TTg (đặc biệt ưu tiên thủy lợi miền núi và đường ô tô đến trung tâm xã).
- Ưu tiên lĩnh vực và địa bàn khó khăn: Ưu tiên vốn cho các dự án giáo dục, y tế, thủy lợi, nông nghiệp, nông thôn và 62 huyện nghèo, thực hiện lồng ghép các nguồn vốn để tránh trùng lắp, chồng chéo.
- Điều chỉnh mức vốn: Cho phép bố trí vốn trái phiếu Chính phủ cao hơn mức ghi trong Quyết định số 171/QĐ-TTg đối với các dự án giao thông, thủy lợi thuộc danh mục này, nhưng tuyệt đối không vượt quá tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kiểm soát điều kiện khởi công: Không bố trí vốn cho các dự án chưa có quyết định đầu tư hoặc chưa đủ thủ tục khởi công trong năm 2010. Thực hiện rà soát, loại bỏ các dự án không đủ điều kiện triển khai hoặc không có khả năng thực hiện.
Về mặt thời gian, các Bộ, địa phương phải hoàn thành việc phân bổ vốn chi tiết trước ngày 31 tháng 01 năm 2010 và gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010, các đơn vị được phép chủ động điều chuyển vốn nội bộ từ các dự án chậm tiến độ sang các dự án giải ngân nhanh, có khối lượng hoàn thành lớn và báo cáo kết quả về hai Bộ nêu trên.
4. Trách nhiệm theo dõi, tổng kết và báo cáo (Điều 4)
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc giám sát và tổng kết hiệu quả nguồn vốn:
- Các Bộ chuyên ngành (Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng): Chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn năm 2010 theo ngành dọc; đồng thời tổng kết tình hình thực hiện vốn giai đoạn 2003 - 2010.
- Các Bộ, ngành và địa phương: Thực hiện tổng kết, đánh giá hiệu quả đầu tư nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010 thuộc phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm 2010 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 về các đơn vị triển khai chậm và phương án điều chuyển vốn giữa các Bộ, địa phương để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ngoài ra, chủ trì xây dựng kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét tại kỳ họp cuối năm 2010.
5. Điều khoản thi hành (Điều 5 và Điều 6)
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 124/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2010 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2009/QH12 ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về dự toán ngân sách nhà nước năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 881/UBTVQH12 ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
2. Ngoài những công trình, dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2010 nêu tại khoản 1 Điều này, những công trình, dự án sử dụng số vốn trái phiếu Chính phủ tại Quyết định số 1297/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 và Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ được tiếp tục thực hiện đến hết 31 tháng 12 năm 2010
a) Đối với các dự án giao thông, thủy lợi, xây dựng ký túc xá sinh viên thì giao cho các Bộ, tỉnh, thành phố tổng số vốn và danh mục các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ (không ghi vốn cụ thể từng dự án).
b) Đối với các dự án y tế do Bộ Y tế quản lý và các dự án y tế tuyến huyện thì giao tổng số vốn và danh mục các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ (không ghi kế hoạch cụ thể từng dự án); các dự án bệnh viện tuyến tỉnh giao danh mục và chi tiết vốn tới từng dự án;
c) Đối với các dự án thuộc chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên thì giao tổng số vốn cho từng tỉnh, thành;
d) Đối với danh mục các dự án ký túc xá sinh viên của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Bộ Công an, giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ Quyết định số 2217/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thông báo cho các cơ quan, địa phương thực hiện;
đ) Thu hồi toàn bộ các khoản vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo danh mục tại Tờ trình số 149/TTr-BKH ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thống nhất với các tỉnh, thành phố phân bổ vốn cho từng dự án theo đúng Quyết định số 2186/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Giao Bộ Tài chính căn cứ tiến độ giải ngân để huy động vốn trái phiếu Chính phủ đáp ứng nhu cầu đầu tư hoặc các công trình, dự án; không để tồn đọng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đã huy động; theo dõi tình hình và kết quả giải ngân nguồn vốn trái phiếu Chính phủ của các Bộ, các tỉnh, thành phố để báo cáo theo quy định.
a) Tập trung bố trí vốn cho các công trình, dự án hoàn thành năm 2010, 2011; các dự án có khối lượng thực hiện lớn và giải ngân nhanh; các công trình cấp bách; các công trình giao thông, thủy lợi thuộc danh mục Quyết định số 171/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; trong đó đặc biệt ưu tiên cho các công trình thủy lợi miền núi; đường ô tô tới trung tâm xã;
b) Ưu tiên bố trí vốn cho những dự án giáo dục, y tế, thủy lợi, nông nghiệp, nông thôn và 62 huyện nghèo, chú ý lồng ghép với vốn đầu tư từ các chương trình, dự án khác để tránh trùng lắp, chồng chéo;
c) Đối với các dự án giao thông, thủy lợi thuộc danh mục của Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, cho phép bố trí vốn trái phiếu Chính phủ cao hơn tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ ghi trong Quyết định số 171/QĐ-TTg, nhưng không được vượt tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Không bố trí vốn cho các dự án chưa có quyết định đầu tư, chưa đủ thủ tục khởi công trong năm 2010. Rà soát, loại bỏ các dự án đã có trong danh mục đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ theo Quyết định số 171/QĐ-TTg, nhưng đến nay vẫn chưa có quyết định đầu tư hoặc không có điều kiện để triển khai.
2. Các Bộ, các tỉnh, thành phố phải phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ cho từng công trình, dự án trước ngày 31 tháng 01 năm 2010 và gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
3. Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010 các Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều chuyển vốn trong nội bộ từng Bộ và từng địa phương giữa các dự án không có khả năng thực hiện hoặc giải ngân thấp sang các dự án có khối lượng thực hiện cao, giải ngân nhanh nhưng chưa được bố trí đủ vốn; báo cáo kết quả điều chuyển vốn về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để cấp phát vốn và theo dõi thực hiện.
a) Theo dõi, đánh giá tình hình huy động và thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010 theo ngành, lĩnh vực phụ trách;
b) Đánh giá tổng kết tình hình huy động và thực hiện vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010.
2. Các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành tổng kết, đánh giá tình hình và hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010 thuộc Bộ, địa phương quản lý, gửi Báo cáo tổng kết về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm 2010 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:
a) Trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện vốn trái phiếu Chính phủ của các Bộ, các tỉnh, thành phố triển khai chậm; dự kiến điều chuyển vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010 giữa các Bộ và các địa phương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, các tỉnh, thành phố tổng hợp đánh giá tình hình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010 và xây dựng kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm 2010.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 6. Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2010
(ban hành kèm theo Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | BỘ/TỈNH, THÀNH PHỐ | KẾ HOẠCH NĂM 2010 | ||||||
| TỔNG SỐ | GIAO THÔNG | THỦY LỢI | Y TẾ | KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ CHO GIÁO VIÊN | KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN | DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA | ||
|
| TỔNG SỐ | 56.000.000 | 28.800.000 | 13.600.000 | 5.600.000 | 4.500.000 | 2.000.000 | 1.500.000 |
| 20.200.000 | 15.500.000 | 4.000.000 | 380.000 | - | 320.000 | - | ||
| 1 | Bộ Quốc phòng | 3.360.000 | 3.200.000 |
|
|
| 160.000 |
|
| 2 | Bộ Giao thông vận tải | 12.300.000 | 12.300.000 |
|
|
|
|
|
| 3 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 4.000.000 |
| 4.000.000 |
|
|
|
|
|
|
| - |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Bộ Y tế | 380.000 |
|
| 380.000 |
|
|
|
|
|
| - |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Bộ Công an | 160.000 |
|
|
|
| 160.000 |
|
| 35.800.000 | 13.300.000 | 9.600.000 | 5.220.000 | 4.500.000 | 1.680.000 | 1.500.000 | ||
| 1 | Hà Giang | 776.306 | 320.000 | 237.000 | 65.000 | 154.306 |
|
|
| 2 | Tuyên Quang | 427.485 | 124.000 | 98.000 | 70.000 | 135.485 |
|
|
| 3 | Cao Bằng | 351.659 | 200.000 | 36.000 | 43.000 | 72.659 |
|
|
| 4 | Lạng Sơn | 284.921 | 70.000 | 56.000 | 62.000 | 96.921 |
|
|
| 5 | Lào Cai | 516.201 | 130.000 | 243.000 | 70.000 | 73.201 |
|
|
| 6 | Yên Bái | 540.099 | 180.000 | 120.000 | 82.000 | 158.099 |
|
|
| 7 | Thái Nguyên | 434.072 | 104.000 | 54.000 | 98.000 | 78.072 | 100.000 |
|
| 8 | Bắc Cạn | 404.967 | 168.000 | 101.000 | 80.000 | 55.967 |
|
|
| 9 | Phú Thọ | 1.227.829 | 332.000 | 675.000 | 78.000 | 102.829 | 40.000 |
|
| 10 | Bắc Giang | 431.331 | 143.000 | 111.000 | 74.000 | 63.331 | 40.000 |
|
| 11 | Hòa Bình | 557.606 | 130.000 | 245.000 | 60.000 | 122.606 |
|
|
| 12 | Sơn La | 1.501.910 | 203.000 | 36.000 | 35.000 | 382.910 | 45.000 | 800.000 |
| 13 | Lai Châu | 1.195.685 | 636.000 | 45.000 | 95.000 | 69.685 |
| 350.000 |
| 14 | Điện Biên | 845.950 | 214.000 | 74.000 | 72.000 | 135.950 |
| 350.000 |
| 15 | Hà Nội | 684.906 |
| 410.000 | 56.800 | 58.106 | 160.000 |
|
| 16 | Hải Phòng | 463.000 | 188.000 | 90.000 | 145.000 |
| 40.000 |
|
| 17 | Quảng Ninh | 222.000 | 52.000 | 98.000 | 72.000 |
|
|
|
| 18 | Hải Dương | 297.191 |
| 83.000 | 80.000 | 94.191 | 40.000 |
|
| 19 | Hưng Yên | 329.917 | 50.000 | 105.000 | 61.700 | 43.217 | 70.000 |
|
| 20 | Vĩnh Phúc | 235.162 |
| 139.000 | 15.800 | 10.362 | 70.000 |
|
| 21 | Bắc Ninh | 242.477 |
| 68.000 | 108.000 | 16.477 | 50.000 |
|
| 22 | Hà Nam | 532.914 | 193.000 | 180.000 | 56.600 | 53.314 | 50.000 |
|
| 23 | Nam Định | 600.286 | 143.000 | 244.000 | 110.000 | 58.286 | 45.000 |
|
| 24 | Ninh Bình | 3.034.276 | 737.000 | 1.584.000 | 642.000 | 31.276 | 40.000 |
|
| 25 | Thái Bình | 364.023 | 80.000 | 105.000 | 75.000 | 59.023 | 45.000 |
|
| 26 | Thanh Hóa | 1.377.489 | 680.000 | 230.000 | 164.800 | 262.689 | 40.000 |
|
| 27 | Nghệ An | 1.712.777 | 900.000 | 171.000 | 173.000 | 413.777 | 55.000 |
|
| 28 | Hà Tĩnh | 1.227.405 | 421.000 | 480.000 | 128.000 | 153.405 | 45.000 |
|
| 29 | Quảng Bình | 438.050 | 250.000 | 95.000 | 35.000 | 58.050 |
|
|
| 30 | Quảng Trị | 511.921 | 201.000 | 155.000 | 120.000 | 35.921 |
|
|
| 31 | Thừa Thiên Huế | 265.972 | 30.000 | 100.000 | 55.000 | 30.972 | 50.000 |
|
| 32 | Đà Nẵng | 350.000 | 200.000 |
| 50.000 |
| 100.000 |
|
| 33 | Quảng Nam | 1.000.083 | 654.000 | 217.000 | 60.000 | 39.083 | 30.000 |
|
| 34 | Quảng Ngãi | 694.441 | 401.000 | 200.000 | 55.800 | 37.641 |
|
|
| 35 | Bình Định | 352.825 | 107.000 | 87.000 | 95.000 | 33.825 | 30.000 |
|
| 36 | Phú Yên | 471.418 | 154.000 | 150.000 | 115.000 | 52.418 |
|
|
| 37 | Khánh Hòa | 235.539 | 90.000 | 30.000 | 70.000 | 5.539 | 40.000 |
|
| 38 | Ninh Thuận | 454.639 | 180.000 | 146.000 | 79.000 | 49.639 |
|
|
| 39 | Bình Thuận | 522.860 | 66.000 | 296.000 | 57.000 | 103.860 |
|
|
| 40 | Đắk Lắk | 721.310 | 233.000 | 215.000 | 150.000 | 88.310 | 35.000 |
|
| 41 | Đắk Nông | 461.964 | 130.000 | 220.000 | 95.000 | 16.964 |
|
|
| 42 | Gia Lai | 414.844 | 159.000 | 115.000 | 76.000 | 64.844 |
|
|
| 43 | Kon Tum | 628.487 | 398.000 | 140.000 | 50.000 | 40.487 |
|
|
| 44 | Lâm Đồng | 280.677 | 94.000 | 5.000 | 70.000 | 61.677 | 50.000 |
|
| 45 | Đồng Nai | 81.000 |
|
| 81.000 |
|
|
|
| 46 | Bình Dương | 2.000 |
|
| 2.000 |
|
|
|
| 47 | Bình Phước | 242.372 | 70.000 | 114.000 | 40.000 | 18.372 |
|
|
| 48 | Tây Ninh | 149.405 | 81.000 | 10.000 | 20.000 | 38.405 |
|
|
| 49 | Thành phố Hồ Chí Minh | 200.000 |
|
|
|
| 200.000 |
|
| 50 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 297.500 | 250.000 |
| 47.500 |
|
|
|
| 51 | Long An | 405.786 | 200.000 | 59.000 | 96.000 | 50.786 |
|
|
| 52 | Tiền Giang | 407.034 | 176.000 | 83.000 | 48.000 | 100.034 |
|
|
| 53 | Bến Tre | 320.879 | 151.000 | 57.000 | 58.000 | 54.879 |
|
|
| 54 | Trà Vinh | 324.406 | 205.000 | 15.000 | 45.000 | 59.406 |
|
|
| 55 | Vĩnh Long | 207.560 |
| 125.000 | 65.000 | 17.560 |
|
|
| 56 | Cần Thơ | 737.794 | 550.000 | 52.000 | 72.000 | 13.794 | 50.000 |
|
| 57 | Hậu Giang | 1.112.637 | 600.000 | 335.000 | 107.000 | 70.637 |
|
|
| 58 | Sóc Trăng | 502.820 | 140.000 | 120.000 | 96.000 | 146.820 |
|
|
| 59 | An Giang | 332.983 | 54.000 | 98.000 | 78.000 | 42.983 | 60.000 |
|
| 60 | Đồng Tháp | 279.852 | 96.000 | 19.000 | 70.000 | 34.852 | 60.000 |
|
| 61 | Kiên Giang | 660.500 | 400.000 | 85.000 | 80.000 | 95.500 |
|
|
| 62 | Bạc Liêu | 349.976 | 229.000 | 59.000 | 46.000 | 15.976 |
|
|
| 63 | Cà Mau | 560.622 | 353.000 | 80.000 | 63.000 | 64.622 |
|
|
- 1Quyết định 2426/QĐ-TTg năm 2013 giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2014-2016 cho dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A và Đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 185/QĐ-TTg giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 cho dự án luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 117/QĐ-TTg về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 171/2006/QĐ-TTg về việc phát hành và sử dụng trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Quyết định 1297/QĐ-TTg năm 2009 về giao kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ bổ sung năm 2009 cho các bộ và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1308/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt Danh mục và phân bổ vốn cho các dự án phát triển nhà ở sinh viên bằng nguồn trái phiếu Chính phủ năm 2009 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 37/2009/QH12 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 do Quốc hội ban hành
- 6Quyết định 2186/QĐ-TTg năm 2009 phân bổ vốn thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008 – 2012 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 2217/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt danh mục dự án phát triển nhà ở sinh viên tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và điều chỉnh danh mục dự án nhà ở sinh viên cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an bằng nguồn trái phiếu Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 2426/QĐ-TTg năm 2013 giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2014-2016 cho dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A và Đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 185/QĐ-TTg giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 cho dự án luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 117/QĐ-TTg về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 124/QĐ-TTg năm 2010 về giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 124/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/01/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
