Quyết định 121/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành quy định chi tiết về các chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thông qua các cơ chế thông thoáng về thủ tục hành chính, ưu đãi thuế, đất đai và hỗ trợ hạ tầng.
1. Quy định chung và cải cách thủ tục hành chính
- Thời hạn bàn giao đất: Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Giang cam kết tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong công tác đền bù và giải phóng mặt bằng. Thời gian bàn giao đất thực tế cho chủ đầu tư được đảm bảo không quá 60 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận được quyết định cấp đất hoặc giấy phép đầu tư.
- Cấp giấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đối với các dự án FDI thuộc thẩm quyền ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh thực hiện cấp giấy phép đầu tư trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ dự án được áp dụng theo mẫu quy định tại Văn bản số 2757/BKH-KCN ngày 28/4/1998 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đặc biệt nhà đầu tư không bắt buộc phải lập bản giải trình kinh tế - kỹ thuật riêng biệt.
- Nguyên tắc áp dụng quy định có lợi: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật mới của cơ quan nhà nước cấp trên được ban hành có các điều khoản ưu đãi có lợi hơn so với quy định này, nhà đầu tư đương nhiên được áp dụng các chính sách ưu đãi mới có lợi hơn đó.
2. Chính sách ưu đãi đầu tư chung trên địa bàn tỉnh
Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được áp dụng đầy đủ các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, lao động với mức ưu đãi tối đa và thời gian ưu đãi dài nhất theo quy định của pháp luật trung ương (Nghị định 51/NĐ-CP, Nghị định 12/NĐ-CP, Nghị định 10/1998/NĐ-CP). Ngoài ra, tỉnh áp dụng thêm các chính sách ưu đãi đặc thù phân chia theo địa bàn như sau:
3. Ưu đãi đối với dự án đầu tư ngoài Khu công nghiệp (KCN) Đình Trám
- Ưu đãi về ngành nghề đầu tư:
- Đối với dự án đầu tư trong nước: Tất cả các dự án không thuộc danh mục cấm của pháp luật đều được hưởng các ưu đãi tương đương với các dự án thuộc Danh mục A (ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư) ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
- Đối với dự án đầu tư nước ngoài (FDI): Được hưởng các chính sách ưu đãi như các dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 10/1998/NĐ-CP.
- Ưu đãi về tiền thuê đất: Miễn 100% tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm đầu tiên kể từ khi ký hợp đồng thuê đất; giảm 50% tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm tiếp theo.
- Mức giá thuê đất ưu đãi:
- Dự án trong nước: Được áp dụng mức giá thuê đất tối thiểu trong khung giá các loại đất do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành.
- Dự án nước ngoài: Được áp dụng mức giá thuê đất thấp nhất theo khung giá quy định của Nhà nước. Nhà đầu tư nước ngoài được chủ động lựa chọn vị trí xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh và được áp dụng hệ số địa điểm thấp nhất khi xác định giá thuê đất thực tế.
4. Ưu đãi đối với dự án đầu tư trong Khu công nghiệp (KCN) Đình Trám
- Ưu đãi tiền thuê đất có hạ tầng:
- Dự án đầu tư từ năm 2000 đến hết năm 2005: Miễn 100% tiền thuê đất đã có kết cấu hạ tầng trong thời hạn 5 năm đầu tiên.
- Dự án đầu tư từ năm 2006 đến hết năm 2010: Giảm 50% tiền thuê đất đã có kết cấu hạ tầng trong thời hạn 5 năm đầu tiên.
- Hỗ trợ kết cấu hạ tầng kỹ thuật: UBND tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc) đến sát chân hàng rào ngoài của KCN Đình Trám.
- Hỗ trợ an sinh xã hội và đào tạo lao động: Tại các địa bàn xã bị thu hồi đất để xây dựng KCN, UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng một số công trình hạ tầng thiết yếu tại địa phương, đồng thời hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho con em người địa phương để ưu tiên tuyển dụng vào làm việc tại các doanh nghiệp trong KCN.
- Cơ chế bù đắp chi phí hạ tầng: UBND tỉnh cam kết bố trí ngân sách để bù đắp cho Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp đối với các khoản chi phí thiếu hụt do thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các nhà đầu tư trong giai đoạn 2000-2010.
5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Giám đốc các sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các chính sách ưu đãi đầu tư nhằm tạo môi trường thông thoáng nhất.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quy định này, định kỳ 6 tháng tổng hợp tình hình, tiến hành sơ kết và báo cáo UBND tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư có trách nhiệm kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
6. Phụ lục chi tiết về giá đất và giá thuê đất áp dụng cho dự án đầu tư
A. Đối với dự án đầu tư trong nước
(Áp dụng theo Quyết định số 320/UB ngày 19/2/1994 và Quyết định số 115/UB ngày 18/10/1996 của UBND tỉnh Hà Bắc cũ. Đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng 4% giá đất tối thiểu).
- Đất trồng cây hàng năm (Đơn vị tính: đồng/m2):
- Xã đồng bằng: Hạng 1 có giá tối thiểu là 1.650 (giá thuê 66/năm); Hạng 2 là 1.380 (giá thuê 56/năm); Hạng 3 là 1.100 (giá thuê 44/năm); Hạng 4 là 830 (giá thuê 34/năm); Hạng 5 là 530 (giá thuê 22/năm); Hạng 6 là 450 (giá thuê 19/năm).
- Xã trung du: Hạng 2 là 900 (giá thuê 36/năm); Hạng 3 là 720 (giá thuê 28/năm); Hạng 4 là 550 (giá thuê 22/năm); Hạng 5 là 350 (giá thuê 14/năm); Hạng 6 là 400 (giá thuê 16/năm).
- Xã miền núi: Hạng 2 là 620 (giá thuê 25/năm); Hạng 3 là 440 (giá thuê 18/năm); Hạng 4 là 340 (giá thuê 14/năm); Hạng 5 là 200 (giá thuê 8/năm); Hạng 6 là 60 (giá thuê 3/năm).
- Đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp (Đơn vị tính: đồng/m2):
- Xã đồng bằng: Hạng 1 là 1.200 (giá thuê 48/năm); Hạng 2 là 1.020 (giá thuê 41/năm); Hạng 3 là 730 (giá thuê 30/năm); Hạng 4 là 370 (giá thuê 15/năm); Hạng 5 là 100 (giá thuê 4/năm).
- Xã trung du: Hạng 1 là 780 (giá thuê 32/năm); Hạng 2 là 660 (giá thuê 27/năm); Hạng 3 là 480 (giá thuê 20/năm); Hạng 4 là 250 (giá thuê 10/năm); Hạng 5 là 70 (giá thuê 3/năm).
- Xã miền núi: Hạng 1 là 440 (giá thuê 18/năm); Hạng 2 là 370 (giá thuê 15/năm); Hạng 3 là 270 (giá thuê 11/năm); Hạng 4 là 140 (giá thuê 6/năm); Hạng 5 là 40 (giá thuê 2/năm).
- Đất khu dân cư ở nông thôn (Đơn vị tính: đồng/m2):
- Xã đồng bằng: Hạng 1 là 6.000 (giá thuê 240/năm); Hạng 2 là 5.000 (giá thuê 200/năm); Hạng 3 là 4.000 (giá thuê 160/năm); Hạng 4 là 3.000 (giá thuê 120/năm); Hạng 5 là 2.000 (giá thuê 80/năm); Hạng 6 là 1.000 (giá thuê 40/năm).
- Xã trung du: Hạng 2 là 4.000 (giá thuê 160/năm); Hạng 3 là 3.000 (giá thuê 120/năm); Hạng 4 là 2.000 (giá thuê 80/năm); Hạng 5 là 1.000 (giá thuê 40/năm); Hạng 6 là 500 (giá thuê 20/năm).
- Xã miền núi: Hạng 2 là 3.000 (giá thuê 120/năm); Hạng 3 là 2.000 (giá thuê 80/năm); Hạng 4 là 1.000 (giá thuê 40/năm); Hạng 5 là 500 (giá thuê 20/năm); Hạng 6 là 400 (giá thuê 16/năm).
- Đất khu dân cư vùng ven đô thị, thị trấn, trục giao thông chính (Đơn vị tính: đồng/m2):
- Xã đồng bằng: Hạng 1 là 420.000 (giá thuê 16.800/năm); Hạng 2 là 266.000 (giá thuê 10.400/năm); Hạng 3 là 160.000 (giá thuê 6.400/năm); Hạng 4 là 98.000 (giá thuê 3.920/năm); Hạng 5 là 60.000 (giá thuê 2.400/năm); Hạng 6 là 30.000 (giá thuê 1.200/năm).
- Xã trung du: Hạng 1 là 250.000 (giá thuê 10.000/năm); Hạng 2 là 150.000 (giá thuê 6.000/năm); Hạng 3 là 72.000 (giá thuê 2.880/năm); Hạng 4 là 55.000 (giá thuê 2.200/năm); Hạng 5 là 32.000 (giá thuê 1.280/năm); Hạng 6 là 12.000 (giá thuê 480/năm).
- Đất dân cư thuộc huyện lỵ, thị trấn (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2):
- Đường loại 1: Vị trí 1 là 600 (thuê 24/năm); Vị trí 2 là 330 (thuê 13,2/năm); Vị trí 3 là 150 (thuê 6/năm); Vị trí 4 là 50 (thuê 2/năm).
- Đường loại 2: Vị trí 1 là 400 (thuê 16/năm); Vị trí 2 là 220 (thuê 8,8/năm); Vị trí 3 là 100 (thuê 4/năm); Vị trí 4 là 30 (thuê 1,2/năm).
- Đường loại 3: Vị trí 1 là 200 (thuê 8/năm); Vị trí 2 là 110 (thuê 4,4/năm); Vị trí 3 là 50 (thuê 2/năm); Vị trí 4 là 16 (thuê 0,64/năm).
- Đất tại địa bàn thị xã Bắc Giang (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2):
- Đường loại 1: Vị trí 1 là 800 (thuê 32/năm); Vị trí 2 là 480 (thuê 19,2/năm); Vị trí 3 là 200 (thuê 8/năm); Vị trí 4 là 70 (thuê 2,8/năm).
- Đường loại 2: Vị trí 1 là 600 (thuê 24/năm); Vị trí 2 là 360 (thuê 14,4/năm); Vị trí 3 là 150 (thuê 6/năm); Vị trí 4 là 50 (thuê 2/năm).
- Đường loại 3: Vị trí 1 là 400 (thuê 16/năm); Vị trí 2 là 240 (thuê 9,6/năm); Vị trí 3 là 100 (thuê 4/năm); Vị trí 4 là 30 (thuê 1,2/năm).
- Đường loại 4: Vị trí 1 là 200 (thuê 8/năm); Vị trí 2 là 120 (thuê 4,8/năm); Vị trí 3 là 50 (thuê 2/năm); Vị trí 4 là 16 (thuê 0,64/năm).
B. Đối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
(Áp dụng theo Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/02/1998 của Bộ Tài chính).
- Đất đô thị (thuộc nhóm V): Mức giá thuê tối thiểu là 0,18 USD/m2/năm.
- Đất không phải đô thị (phân theo loại xã):
- Xã đồng bằng: Mức giá tối thiểu là 0,060 USD/m2/năm.
- Xã trung du: Mức giá tối thiểu là 0,045 USD/m2/năm.
- Xã miền núi: Mức giá tối thiểu là 0,020 USD/m2/năm.
- Các loại đất đặc thù khác:
- Đất chưa sử dụng: Mức giá thuê thấp nhất là 100 USD/ha/năm.
- Đất vùng núi đá, đồi trọc xấu, khó sử dụng: Mức giá thuê thấp nhất là 30 USD/ha/năm.
- Mặt nước sông, hồ: Mức giá thuê thấp nhất là 75 USD/ha/năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 121/2000/QĐ-UB | Bắc Giang, ngày 03 tháng 07 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG THỜI KỲ 2000-2010“
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996, Nghị định số 12/CP ngày 18/02/1997, Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, Quy định số 53/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20/5/1998; Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 04/7/1993; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998;
- Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Xét đề nghị của Sở Kế hoạch & Đầu tư tại Tờ trình số 82/SKH-KTDN ngày 6/3/2000,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2000-2010”
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3: Thủ trưởng các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.
|
| T/M UBNĐ TỈNH BẮC GIANG |
QUY ĐỊNH
VỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐIA BÀN TỈNH BẮC GIANG THỜI KỲ 2000-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 121/2000/QĐ-UB ngày 3/7/2000 của UBND tỉnh Bắc Giang)
UBND tỉnh Bắc Giang quy định "Về ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2000-2010” nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn để khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh Bắc Giang nói chung và Khu công nghiệp Đình Trám nói riêng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định này:
Tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, các nhà đầu tưthuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam khi đầu tư vào Bắc Giang được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định này.
Điều 2. Các hoạt động đầu tư được áp dụng theo quy định này bao gồm:
- Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất, kinh doanh;
- Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất của cơ sở hiện có;
- Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị theo yêu cầu bảo vệ môi trường, đầu tư cải thiện môi trường và sinh thái; đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu triển khai, cơ sở thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học;
- Đầu tư theo các hình thức BOT, BTO, BT.
Điều 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh tiếp nhận và giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư và ưu đãi đầu tư.
Điều 4. Các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh có trách nhiệm cung cấp miễn phí những thông tin cần thiết (không thuộc danh mục cấm) cho các nhà dầu tư khi nghiên cứu cơ hội đầu tư, chuẩn bị hồ sơ dự án đầu tư
Điều 5. UBND tỉnh Bắc Giang tạo điều kiện thuận lợi về đền bù và giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư đảm bảo giao đất trong thời hạn chậm nhất là 60 ngày kể từ khi chủ đầu tư nhận được quyết định cấp đất hoặc giấy phép đầu tư.
Điều 6. UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ Hồ sơ dự án theo mẫu quy định tại Văn bản số 2757/BKH-KCN ngày 28-4- 1 998 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, không cần phải lập bản giải trình kinh tế - kỹ thuật riêng.
Điều 7. Trong trường hợp các quy định mới của Nhà nước thay đổi có lợi hơn cho các nhà đầu tư so với những quy định dưới đây thì nhà đầu tư được áp dụng theo những quy định mới đó.
Chương II
ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Điều 8. Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được áp dụng đầy đủ các ưu đãi về thuế, về đất đai, về lao động...với mức ưu đãi tối đa, thời gian ưu đãi dài nhất theo quy định của Nhà nước tại Nghị định 51/NĐ-CP; Nghị định số 12/NĐ-CP ; Nghị định số 10/1998/NĐ-CP và các văn bản hiện hành khác, ngoài ra được hưởng thêm các ưu đãi theo Điều 9, Điều 10 của quy định này:
Điều 9. Ưu đãi đối với dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh ngoài KCN Đình Trám.
1/ Ưu đãi về ngành nghề:
a/ Các dự án đầu tư trong nước không thuộc danh mục cấm của Nhà nước đều được hưởng các ưu đãi như các dự án đầu tư theo ngành nghề được quy định tại danh mục A – danh mục ngành nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
b/ Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được hưởng các ưu đãi như dự án đầu tư thuộc danh mục các dự án khuyến khích đầu tư được quy định tại Phụ lục I - Nghị định số 10/1998/NĐ-CP .
2/ Được giảm 100% tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm và được giảm 50% tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm tiếp theo.
3/ Mức giá thuê đất
- Các dự án đầu tư trong nước được thuê đất ở mức giá tối thiểu trong khung giá các loại đất theo quy định của UBND tỉnh Bắc Giang.
- Các dự án đầu tư của nước ngoài được thuê đất ở mức giá thấp nhất theo quy định của Nhà nước. Nhà đầu tư nước ngoài đợc tuỳ chọn vị trí xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, được áp dụng hệ số địa điểm thấp nhất khi xác định giá thuê đất.
Điều 10. ưu đãi đầu tư trong KCN Đình Trám
1/ Các dự án đầu tư từ năm 2000 đến hết năm 2005 được giảm 100% tiền thuê đất có kết cấu hạ tầng trong 5 năm đầu.
2/ Đối với các dự án đầu tư từ năm 2006 đến hết năm 2010 được giảm 50% tiền thuê đất có kết cấu hạ tầng trong thời hạn 5 năm đầu.
3/ UBND tỉnh Bắc Giang đảm bảo đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng đến chân hàng rào ngoài KCN.
4/ Tại khu vực các xã dành đất để xây dựng KCN, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng một số cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề cho con em là người địa phương vào làm việc tại các doanh nghiệp thuộc KCN.
5/ UBND tỉnh đảm bảo bù đắp cho Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp những chi phí do thực hiện chính sách u đãi cho các nhà đầu tư vào KCN giai đoạn 2000-2010.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Giám đốc các sở, ngành cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định này, nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất thu hút các nhà đầu tư đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 12. Giám đốc Sở kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện quy định này, định kỳ 6 tháng có sơ kết và báo cáo UBND tỉnh.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có khó khăn vướng mắc, yêu cầu các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư báo cáo về UBND tỉnh để được xem xét, giải quyết
PHỤ LỤC
GIÁ ĐẤT VÀ GIÁ THUÊ ĐẤT CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
1. Đối với dự án đầu tư trong nước thực hiện theo Quyết định số 320/UB ngày 19/2/1994 và Quyết định số 115/UB ngày 18/10/1996 của UBND tỉnh Hà Bắc về quy định khung giá các loại đất, có giá đất tối thiểu vá giá thuê một số loại đất chính như sau:
(Giá thuê đất bằng 4% tính trên giá đất - mục 7 Quyết định 320)
Đất nông, lâm nghiệp:
a/ Đất trồng cây hàng năm
Đơn vị : đồng/m2 và đồng/m2/năm.
| Diễn giải | Xã đồng bằng | Xã trung du | Xã miền núi | |||
| Giá tối thiểu | Giá thuê đất | Giá tối thiểu | Giá thuê đất | Giá tối thiểu | Giá thuê đất | |
| Hạng 1 | 1.650 | 66 |
|
|
|
|
| Hạng 2 | 1.380 | 56 | 900 | 36 | 620 | 25 |
| Hạng 3 | 1.100 | 44 | 720 | 28 | 440 | 18 |
| Hạng 4 | 830 | 34 | 550 | 22 | 340 | 14 |
| Hạng 5 | 530 | 22 | 350 | 14 | 200 | 8 |
| Hạng 6 | 450 | 19 | 400 | 16 | 60 | 3 |
b/ Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp:
Đơn vị : đồng/m2 và đồng/m2/năm.
| Diễn giải | Xã đồng bằng | Xã trung du | Xã miền núi | |||
| Giá tối thiểu | Giá thuê đất | Giá tối thiểu | Giá thuê đất | Giá tối thiểu | Giá thuê đất | |
| Hạng 1 | 1200 | 48 | 780 | 32 | 440 | 18 |
| Hạng 2 | 1020 | 41 | 660 | 27 | 370 | 15 |
| Hạng 3 | 730 | 30 | 480 | 20 | 270 | 11 |
| Hạng 4 | 370 | 15 | 250 | 10 | 140 | 6 |
| Hạng 5 | 100 | 4 | 70 | 3 | 40 | 2 |
c/ Đất khu dân cư ở nông thôn.
Đơn vị : đồng/m2 và đồng/m2/năm.
| Diễn giải | Xã đồng bằng | Xã trung du | Xã miền núi | |||
| Giá tối thiểu | Giá thuê đất | Giá tối thiểu | Giá thuê đất | Giá tối thiểu | Giá thuê đất | |
| Hạng 1 | 6.000 | 240 |
|
|
|
|
| Hạng 2 | 5.000 | 200 | 4.000 | 160 | 3.000 | 120 |
| Hạng 3 | 4.000 | 160 | 3.000 | 120 | 2.000 | 80 |
| Hạng 4 | 3.000 | 120 | 2.000 | 80 | 1.000 | 40 |
| Hạng 5 | 2.000 | 80 | 1.000 | 40 | 500 | 20 |
| Hạng 6 | 1.000 | 40 | 500 | 20 | 400 | 16 |
d/ Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, trục đường giao thông (QL, tỉnh lộ, khu thương mại, du lịch, công nghiệp - TTCN)
Đơn vị : đồng/m2 và đồng/m2/năm.
| Diễn giải | Xã đồng bằng | Xã trung du | ||
| Giá tối thiểu | Giá thuê đất | Giá tối thiểu | Giá thuê đất | |
| Hạng 1 | 420.000 | 16.800 | 250.000 | 10.000 |
| Hạng 2 | 266.000 | 10.400 | 150.000 | 6.000 |
| Hạng 3 | 160.000 | 6.400 | 72.000 | 2.880 |
| Hạng 4 | 98.000 | 3.920 | 55.000 | 2.200 |
| Hạng 5 | 60.000 | 2.400 | 32.000 | 1.280 |
| Hạng 6 | 30.000 | 1.200 | 12.000 | 480 |
e/ Đất dân cư thuộc huyện lỵ, thị trấn
Đơn vị: 1000đồng/m2 và 1000đồng/m2/năm
| Loại đường phố | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | ||||
| Giá TT | Giá thuê | Giá TT | Giá thuê | Giá TT | Giá thuê | Giá TT | Giá thuê | |
| Loại 1 | 600 | 24 | 330 | 13.2 | 150 | 6 | 50 | 2 |
| Loại 2 | 400 | 16 | 220 | 8.8 | 100 | 4 | 30 | 1.2 |
| Loại 3 | 200 | 8 | 110 | 4.4 | 50 | 2 | 16 | 0.64 |
f/ Mức giá tối thiểu của khung giá đất tại thị xã Bắc Giang
Đơn vị: 1000đồng/m2 và 1000đồng/m2/năm
| Loại đường phố | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | ||||
| Giá TT | Giá thuê | Giá TT | Giá thuê | Giá TT | Giá thuê | Giá TT | Giá thuê | |
| Loại 1 | 800 | 32 | 480 | 19.2 | 200 | 8 | 70 | 2.8 |
| Loại 2 | 600 | 24 | 360 | 14.4 | 150 | 6 | 50 | 2 |
| Loại 3 | 400 | 16 | 240 | 9.6 | 100 | 4 | 30 | 1.2 |
| Loại 4 | 200 | 8 | 120 | 4.8 | 50 | 2 | 16 | 0.64 |
2. Tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn Bắ Giang.
Thực hiện theo Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/02/1998 của Bộ Tài chính.
Đất đô thị thuộc nhóm V có mức: Giá tối thiểu 0,18 USD/m2/năm.
Đất không phải đô thị.
| Loại xã | Mức giá tối thiểu |
| 1. Đồng bằng | 0,060 USD/m2/năm |
| 2. Trung du | 0,045 USD/m2/năm |
| 3. Miền núi | 0,020 USD/m2/năm |
* Đất chưa sử dụng: Mức giá thấp nhất 100 USD/ha/năm.
* Đất vùng núi đá đồi trọc xấu, khó sử dụng: Mức giá thấp nhất 30USD/ha/năm.
* Mặt nưóc sông hồ: Mức giá thấp nhất 75 USD/ha/năm.
- 1Luật Đất đai 1993
- 2Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 3Nghị định 12-CP năm 1997 Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4Nghị định 36-CP năm 1997 về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- 5Nghị định 10/1998/NĐ-CP về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- 6Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 7Luật đất đai sửa đổi 1998
- 8Quyết định 53/1999/QĐ-TTG về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
Quyết định 121/2000/QĐ-UB ban hành Quy định về ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2000-2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- Số hiệu: 121/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/07/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Phạm Thị Hải Chuyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
