Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm đề ra các biện pháp cụ thể, thiết thực để khuyến khích và thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách khuyến khích đầu tư được quy định tại Quyết định này:
1. Điều chỉnh giá hàng hóa và dịch vụ đối với doanh nghiệp FDI
Nhằm giảm chi phí đầu vào và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, Chính phủ đã điều chỉnh giảm và thống nhất giá của nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu:
- Giá bán điện: Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, áp dụng mức giá bán điện cho sản xuất (vào giờ bình thường, cấp điện áp từ 6KV đến 20KV) đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 7,5 cent/kwh. Ban Vật giá Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết giá bán điện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ cụ thể của khối doanh nghiệp này.
- Giá và cước viễn thông: Thống nhất giá lắp đặt điện thoại cho doanh nghiệp FDI và người nước ngoài tương đương mức áp dụng cho doanh nghiệp và cá nhân trong nước. Cước thuê bao điện thoại cố định được ấn định ở mức 10 USD/máy/tháng; cước điện thoại nội hạt áp dụng theo biểu cước trong nước. Đồng thời, giảm bình quân 10% cước viễn thông quốc tế chiều đi từ Việt Nam và khống chế mức phụ thu cước viễn thông tại các khách sạn không quá 15% so với cước bưu điện.
- Giá nước sạch: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện biểu giá bán nước sạch theo mục đích sử dụng, xóa bỏ sự phân biệt đối xử về giá giữa doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Cải cách quy định về phí và lệ phí
Quyết định bãi bỏ các khoản phí bất hợp lý và thống nhất mức thu giữa các đối tượng:
- Phí tham quan: Áp dụng một biểu phí tham quan chung, không phân biệt giữa người Việt Nam và người nước ngoài tại các di tích lịch sử, cách mạng và công trình văn hóa.
- Lệ phí trước bạ: Chuyển đổi theo hướng chỉ thu lệ phí hành chính đối với việc đăng ký trước bạ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Lệ phí văn phòng đại diện: Ấn định mức lệ phí cố định là 1 triệu đồng đối với việc thành lập mới văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam; hoàn toàn không thu lệ phí đối với các trường hợp gia hạn hoạt động.
- Rà soát và bãi bỏ phí trái thẩm quyền: Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, giảm hoặc bãi bỏ triệt để các loại phí, lệ phí do các Bộ, ngành, địa phương hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp ban hành sai thẩm quyền hoặc sai mục đích.
3. Đơn vị tiền tệ áp dụng cho giá dịch vụ, phí và lệ phí
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ chính thức để quy định các loại giá dịch vụ, phí và lệ phí (trừ các trường hợp đặc biệt có quy định riêng). Đối với các khoản phí, lệ phí quy định bằng Đô la Mỹ (USD), việc thanh toán sẽ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm áp dụng.
4. Chính sách tiền lương và bảo vệ quyền lợi lao động Việt Nam
Quyết định mang lại những thay đổi căn bản trong việc tính và chi trả lương cho người lao động Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp FDI:
- Quy đổi lương sang Đồng Việt Nam: Mức lương tối thiểu và tiền lương thực tế của lao động Việt Nam được quy định và chi trả bằng Đồng Việt Nam, dựa trên việc quy đổi từ mức lương bằng USD hiện hành theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố.
- Cơ chế điều chỉnh theo lạm phát: Khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng từ 10% trở lên so với lần điều chỉnh gần nhất, mức lương tối thiểu và tiền lương của người lao động sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng để bảo đảm đời sống thực tế.
- Áp dụng lương tối thiểu theo dự án: Mức lương tối thiểu mới theo địa bàn được áp dụng bắt buộc đối với các dự án được cấp Giấy phép đầu tư sau ngày Quyết định này có hiệu lực. Đối với các dự án đã được cấp phép trước đó, doanh nghiệp và tập thể lao động tự thỏa thuận áp dụng trên tinh thần tự nguyện, ổn định sản xuất.
- Kinh phí công đoàn: Bãi bỏ chế độ trích nộp kinh phí công đoàn từ quỹ lương đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
5. Đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép lao động và tuyển dụng
Chính sách lao động được nới lỏng nhằm tạo điều kiện chủ động cho doanh nghiệp:
- Cấp giấy phép lao động: Thực hiện ủy quyền cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh trực tiếp cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài với thủ tục đơn giản, nhanh chóng. Thời hạn của giấy phép lao động được điều chỉnh tương thích với thời hạn của hợp đồng lao động đã ký kết.
- Quyền chủ động tuyển dụng: Doanh nghiệp FDI thực hiện tuyển dụng lao động Việt Nam thông qua các tổ chức cung ứng lao động. Tuy nhiên, nếu sau tối đa 30 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu mà tổ chức cung ứng không đáp ứng được, doanh nghiệp có quyền trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam.
6. Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Quyết định bổ sung các quy định miễn, hoãn thuế GTGT nhằm hỗ trợ dòng vốn của doanh nghiệp:
- Tạm hoãn thuế GTGT hàng nhập khẩu sản xuất xuất khẩu: Doanh nghiệp FDI và các bên hợp tác kinh doanh được tạm chưa nộp thuế GTGT đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn tạm chưa nộp thuế nhập khẩu.
- Miễn thuế GTGT đối với tài sản cố định: Không thu thuế GTGT đối với các mặt hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
7. Cơ chế mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa giữa thị trường nội địa và khu chế xuất:
- Bán hàng vào khu chế xuất: Các doanh nghiệp và cá nhân trong nước được phép bán hàng hóa (trừ hàng cấm xuất khẩu) cho doanh nghiệp chế xuất, được miễn thuế xuất khẩu và chỉ cần thực hiện thủ tục khai báo hải quan đơn giản.
- Bán hàng từ khu chế xuất vào nội địa: Doanh nghiệp chế xuất được phép bán vào thị trường nội địa các sản phẩm do mình sản xuất bao gồm: nguyên liệu, bán thành phẩm cho các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hóa thuộc danh mục thay thế hàng nhập khẩu thiết yếu; phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại (phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định).
8. Quyền sử dụng đất và khuyến khích xây dựng hạ tầng, nhà ở
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất đai ổn định và khuyến khích phát triển phúc lợi xã hội:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tương ứng với thời hạn hợp đồng thuê đất ký với doanh nghiệp phát triển hạ tầng.
- Khuyến khích xây dựng nhà ở công nhân: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp (như trường học, bệnh viện, cơ sở đào tạo...) được áp dụng mức giá thuê đất thấp nhất và được hưởng ưu đãi miễn, giảm tối đa các loại thuế liên quan.
9. Các biện pháp bổ sung khuyến khích đầu tư đặc biệt
Quyết định mở rộng đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư ở mức cao nhất:
- Mở rộng đối tượng hưởng ưu đãi như dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư: Áp dụng cho các doanh nghiệp đáp ứng một trong các tiêu chí: xuất khẩu từ 80% sản phẩm trở lên; xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên đồng thời sử dụng tối thiểu 30% chi phí sản xuất là nguyên liệu, lao động trong nước; đầu tư tại địa bàn khó khăn có tỷ lệ xuất khẩu và sử dụng lao động/nguyên liệu nội địa theo quy định; sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử có giá trị gia tăng cao; hoặc chế biến khoáng sản khai thác tại Việt Nam.
- Ưu đãi thuế nhập khẩu nguyên liệu: Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất trong thời hạn 3 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử.
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi chỉ 5% đối với các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng núi khó khăn.
- Hỗ trợ khi tạm ngừng hoạt động: Doanh nghiệp FDI gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động được xem xét miễn hoặc giảm tiền thuê đất tương ứng với thời gian tạm ngừng.
- Thu mua nông sản trực tiếp: Các doanh nghiệp FDI đã được cấp hạn ngạch xuất khẩu gạo được phép trực tiếp thu mua lúa, gạo nguyên liệu từ người sản xuất.
10. Hiệu lực thi hành
Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/1999/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 1999 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996;
Nhằm khuyến khích và tạo thuận lợi hơn nữa cho hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá hàng hoá và dịch vụ
Điều chỉnh giá một số hàng hoá và dịch vụ sau:
1. Giá bán điện
Từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, giá bán điện cho sản xuất (giờ bình thường, cấp điện áp từ 6KV đến 20KV) của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 7,5 cent/kwh.
Căn cứ giá bán điện nói trên, Ban Vật giá Chính phủ quy định giá bán điện cụ thể áp dụng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Giá, cước viễn thông
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, giá lắp đặt điện thoại đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người nước ngoài áp dụng như mức quy định đối với doanh nghiệp trong nước và người Việt Nam.
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, cước thuê bao điện thoại đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người nước ngoài là 10 USD/máy/tháng; cước điện thoại nội hạt được tính theo biểu cước áp dụng đối với doanh nghiệp trong nước và người Việt Nam.
Tổng cục Bưu điện căn cứ vào các mức giá, cước nêu trên, sau khi trao đổi với Ban Vật giá Chính phủ, quy định cụ thể giá lắp đặt điện thoại, cước thuê bao điện thoại, cước điện thoại nội hạt và cước viễn thông quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài.
3. Giá nước sạch
Từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện biểu giá bán nước sạch theo mục đích sử dụng không phân biệt doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam và người nước ngoài theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 02/TTLB ngày 28 tháng 4 năm 1997 của Bộ Xây dựng và Ban Vật giá Chính phủ.
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, áp dụng một biểu phí tham quan chung cho người Việt Nam và người nước ngoài tại từng điểm tham quan các di tích lịch sử, cách mạng; công trình văn hoá.
Bộ Tài chính, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này.
2. Bộ Tài chính trình Chính phủ sửa đổi Nghị định số 193/CP ngày 29 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ theo hướng chỉ thu lệ phí hành chính đối với việc đăng ký trước bạ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 1999.
3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 1999 thực hiện việc thu lệ phí đối với việc đặt văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam với mức 1 triệu đồng; không thu lệ phí đối với việc gia hạn.
4. Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 của Chính phủ, Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ giảm hoặc bãi bỏ các phí, lệ phí do các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Ban quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh ban hành không đúng thẩm quyền, không đúng tính chất, mục đích của việc thu phí và lệ phí để thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 1999.
Điều 3. Đơn vị tiền để quy định giá dịch vụ, phí và lệ phí
Từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, dùng tiền Đồng Việt Nam để quy định các loại giá dịch vụ, phí và lệ phí trừ trường hợp có quy định riêng. Các loại giá dịch vụ, phí và lệ phí quy định bằng Đô la Mỹ nêu tại
Điều 4. Lương của lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, mức lương tối thiểu và lương của lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quy định và trả bằng tiền Đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi mức lương tối thiểu và lương quy định bằng Đô la Mỹ hiện hành sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 1999, khi chỉ số giá tiêu dùng tăng từ 10% trở lên so với lần điều chỉnh gần nhất thì mức lương tối thiểu và lương của lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều chỉnh tương ứng.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội điều chỉnh địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định tại Quyết định số 385/LĐTBXH-QĐ ngày 01 tháng 4 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 1999.
Mức lương tối thiểu theo quy định tại khoản này áp dụng đối với các dự án được cấp Giấy phép đầu tư sau ngày Quyết định này có hiệu lực. Đối với các dự án đã được cấp giấy phép đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tập thể lao động thỏa thuận thực hiện việc trả lương theo quy định tại khoản này trên cơ sở tự nguyện, giữ ổn định sản xuất, duy trì việc làm cho người lao động.
Điều 5. Cấp giấy phép lao động
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ sửa đổi Nghị định số 58/CP ngày 03 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ theo hướng ủy quyền cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Ban quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với các thủ tục đơn giản, thuận tiện để thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 1999; thời hạn giấy phép lao động phù hợp với thời hạn hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài.
Điều 6. Tuyển dụng và đào tạo lao động
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tuyển dụng lao động Việt Nam thông qua các tổ chức cung ứng lao động Việt Nam. Sau thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung ứng lao động của doanh nghiệp mà tổ chức cung ứng lao động Việt Nam không đáp ứng được, thì doanh nghiệp được trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ sửa đổi Nghị định số 72/CP ngày 31 tháng 10 năm 1995 và Nghị định số 85/1998/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ để thực hiện quy định nói trên từ ngày 01 tháng 7 năm 1999.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sắp xếp, củng cố các tổ chức cung ứng lao động nhằm nâng cao chất lượng cung ứng lao động cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức việc đào tạo nghề để cung ứng lao động cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 7. Một số trường hợp thực hiện thuế giá trị gia tăng
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được tạm chưa phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn tạm chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Bộ Tài chính trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 và Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ theo hướng quy định những đối tượng sau đây do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh nhập khẩu để tạo tài sản cố định (được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 02 năm 1997 và Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ) là đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng :
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp;
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
Điều 8. Mua, bán hàng hoá với doanh nghiệp chế xuất
1. Trừ những hàng hoá cấm xuất khẩu, các doanh nghiệp và cá nhân trong nước được bán hàng hoá cho doanh nghiệp chế xuất, được miễn thuế xuất khẩu và chỉ cần lập tờ khai với Hải quan Khu chế xuất.
2. Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa các sản phẩm sản xuất tại Doanh nghiệp :
- Nguyên liệu, bán thành phẩm cho các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu;
- Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá thay thế hàng nhập khẩu thiết yếu mà trong nước có nhu cầu nhập khẩu;
- Phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại.
Thủ tục và việc nộp thuế nhập khẩu đối với các hàng hoá nói trên thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 9. Quyền sử dụng đất của doanh nghiệp khu công nghiệp, doanh nghiệp chế xuất
Doanh nghiệp khu công nghiệp, doanh nghiệp chế xuất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn Hợp đồng ký với doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
Tổng cục Địa chính ban hành văn bản cần thiết để thực hiện quy định nói trên.
Điều 10. Khuyến khích xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài rào
Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thuê đất với mức giá thấp nhất và được miễn, giảm tối đa các loại thuế để đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế...).
Điều 11. Một số biện pháp bổ sung về khuyến khích đầu tư
1. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây được hưởng các ưu đãi như đối với dự án thuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư :
a) Xuất khẩu từ 80% sản phẩm trở lên;
b) Xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên và sử dụng nhiều lao động, nguyên liệu, vật tư trong nước (có giá trị từ 30% chi phí sản xuất trở lên);
c) Đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đáp ứng một trong các điều kiện :
- Xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên trong lĩnh vực nuôi, trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản;
- Xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên và sử dụng trên 500 lao động;
- Xuất khẩu từ 30% sản phẩm trở lên và sử dụng nhiều nguyên liệu, vật tư trong nước (có giá trị từ 30% chi phí sản xuất trở lên);
e) Chế biến khoáng sản khai thác tại Việt Nam.
3. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa được hưởng mức thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài 5%.
5. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp hạn ngạch xuất khẩu gạo được phép thu mua trực tiếp lúa, gạo nguyên liệu của người sản xuất theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.
1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 10/1998/NĐ-CP về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- 2Thông tư liên bộ 02/TTLB năm 1994 về việc kế hoạch hoá và quản lý vốn sự nghiệp kinh tế và các sự nghiệp khác đầu tư cho các công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa lớn do Bộ Tài chính - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Thông tư 89/1999/TT-BTC thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 385/LĐTBXH-QĐ năm 1996 về mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Nghị định 10/1998/NĐ-CP về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- 3Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế trị giá gia tăng
- 4Thông tư liên bộ 02/TTLB năm 1994 về việc kế hoạch hoá và quản lý vốn sự nghiệp kinh tế và các sự nghiệp khác đầu tư cho các công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa lớn do Bộ Tài chính - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Nghị định 85/1998/NĐ-CP về việc tuyển chọn, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- 6Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 7Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 8Thông tư 78/1999/TT/BTC hướng dẫn chế độ thu phí, lệ phí theo Quyết định 53/1999/QĐ-TTg về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 81/1999/TT-BTC hướng dẫn một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài về tiền thuê đất theo Quyết định 53/1999/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 23/1999/TT-BTM hướng dẫn việc mua, bán hàng hoá với doanh nghiệp chế xuất do Bộ Thương mại ban hành
- 11Thông tư 89/1999/TT-BTC thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 01/1999/TT-TCDL hướng dẫn Quyết định 53/1999/QĐ-TTg về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài do Tổng cục Du lịch ban hành
Quyết định 53/1999/QĐ-TTG về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 53/1999/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/03/1999
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 16
- Ngày hiệu lực: 10/04/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
