Quyết định 1198/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành năm 1995 quy định về việc phân công trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng cho Ủy ban nhân dân thị xã Bảo Lộc. Văn bản xác định rõ quy mô diện tích, cơ cấu các loại rừng, trữ lượng tài nguyên rừng, đồng thời đề ra các quy định cụ thể về trách nhiệm bảo vệ, phát triển rừng, khai thác lâm sản và chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn.
- Phân công quy mô diện tích và cơ cấu đất lâm nghiệp
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phân công trách nhiệm cho UBND thị xã Bảo Lộc thực hiện quản lý nhà nước đối với tổng diện tích đất lâm nghiệp là 4.017 ha nằm trong ranh giới hành chính địa phương. Cơ cấu diện tích cụ thể như sau:
- Hiện trạng sử dụng đất:
- Diện tích đất có rừng: 1.624 ha.
- Diện tích đất chưa có rừng: 2.393 ha.
- Phân theo quy hoạch 3 loại rừng:
- Rừng đặc dụng: Tổng diện tích 2.177 ha (trong đó đất có rừng là 1.072 ha; đất chưa có rừng là 1.105 ha).
- Rừng phòng hộ: Chưa ghi nhận số liệu cụ thể trong quyết định.
- Rừng sản xuất: Tổng diện tích 1.840 ha (trong đó đất có rừng là 552 ha; đất chưa có rừng là 1.288 ha).
- Tình trạng quản lý: Toàn bộ 4.017 ha đất lâm nghiệp nêu trên thuộc diện tích còn lại trên địa bàn, nằm ngoài diện tích đã giao cho các đơn vị Nhà nước. Văn bản ban hành kèm theo biểu chi tiết và bản đồ phân cấp quản lý 3 loại rừng tỷ lệ 1/50.000.
- Chi tiết trạng thái và trữ lượng tài nguyên rừng
Căn cứ theo số liệu kiểm kê rừng năm 1992, trạng thái rừng và trữ lượng tài nguyên lâm sản được phân chia như sau:
- Rừng tự nhiên:
- Tổng diện tích: 1.566 ha; Trữ lượng gỗ: 181.268 m³; Trữ lượng lồ ô: 209,7 nghìn cây.
- Rừng gỗ lá rộng: Diện tích 1.500 ha, trữ lượng gỗ đạt 180.372 m³.
- Rừng hỗn giao lá kim và dầu: Diện tích 8 ha, trữ lượng gỗ đạt 896 m³.
- Rừng tre nứa: Diện tích 58 ha, trữ lượng lồ ô đạt 209,7 nghìn cây.
- Rừng trồng: Diện tích ghi nhận đạt 58 ha.
- Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp của UBND địa phương
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, UBND thị xã Bảo Lộc (cùng các huyện, thành phố thuộc tỉnh) có trách nhiệm triển khai các công tác quản lý lâm nghiệp chuyên sâu:
- Căn cứ quy hoạch của tỉnh và quy chế quản lý 3 loại rừng để tiến hành phân cấp quản lý rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với tất cả cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (bao gồm cả các đơn vị thuộc Trung ương đóng trên địa bàn được giao đất lâm nghiệp).
- Tăng cường các biện pháp hữu hiệu quản lý bảo vệ rừng; thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về rừng và đất rừng; hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng phá rừng làm rẫy, cháy rừng, khai thác lâm sản, săn bắt động vật hoang dã trái phép.
- Đẩy mạnh phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo phương án, dự án được duyệt; cải thiện môi trường sinh thái, tạo sản phẩm lâm nghiệp, phục vụ nhu cầu xã hội và giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số thông qua làm nghề rừng và sản xuất nông lâm kết hợp.
- Đối với diện tích đất lâm nghiệp có rừng chưa giao cho các đơn vị Nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội hoặc hộ gia đình, cá nhân: Tiến hành giao cho lực lượng Kiểm lâm sở tại quản lý theo Nghị định 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ.
- Đối với diện tích đất trống quy hoạch lâm nghiệp: Có kế hoạch quản lý, sử dụng hợp lý, nhanh chóng phủ xanh bằng trồng rừng hoặc tái tạo phục hồi rừng; giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tại chỗ để sản xuất nghề rừng, nông lâm kết hợp.
- Quy định về khai thác, sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp
Quyết định đặt ra các yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với hoạt động khai thác và biến động đất đai:
- Việc khai thác, sử dụng gỗ, củi và các đặc sản rừng khác phải tuân theo đúng chủ trương, kế hoạch của Nhà nước và phải được sự cho phép của ngành lâm nghiệp.
- Việc chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang các mục đích khác không thuộc lâm nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các quy định hiện hành.
- Bàn giao trách nhiệm và tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phân công trách nhiệm triển khai và thi hành quyết định như sau:
- Ủy nhiệm Sở Nông Lâm Thủy tiến hành các thủ tục bàn giao trách nhiệm quản lý rừng và đất rừng cho UBND thị xã Bảo Lộc theo đúng nội dung phân công trong thời hạn không quá 02 tháng kể từ ngày ban hành quyết định.
- Các cơ quan và chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định kể từ ngày ký ban hành gồm: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; Giám đốc Sở Nông Lâm Thủy, Giám đốc Sở Địa chính, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 1198/QĐ-UB | Đà Lạt , ngày 07 tháng 11 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
“V/V PHÂN CÔNG QUẢN LÝ ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO UBND THỊ XÃ BẢO LỘC ”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/ 6/ 1994;
Căn cứ luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 19/ 8/ 1991;
Căn cứ quyết định 307/LN-QĐ ngày 12/5/1995 của Bộ Lâm nghiệp v/v Phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Tỉnh Lâm đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông Lâm Thủy tại tờ trình số 981 ngày 01 tháng 11 năm 1995 và biên bản làm việc giữa Sở Nông Lâm Thủy và UBND thị xã Bảo lộc ngày 31 tháng 8 năm 1995 về việc xác định ranh giới rừng và đất rừng phục vụ phân công quản lý đất lâm nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay phân công trách nhiệm cho UBND thị xã Bảo lộc thực hiện việc qủan lý nhà nước về đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng trên địa bàn ranh giới hành chính của địa phương cụ thể như sau:
1/ – Diện tích đất lâm nghiệp : Tổng số : 4.017 ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : 1.624 ha
- Diện tích đất chưa có rừng : 2.393 ha
Phân theo 3 loại rừng:
a)-Diện tích rừng đặc dụng : 2.177 ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : 1.072 ha
- Diện tích đất chưa có rừng : 1.105 ha
b)- Diện tích rừng phòng hộ : …………………..ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : ……………………ha
- Diện tích đất chưa có rừng : …………………...ha
c)- Diện tích rừng sản xuất : 1.840 ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : 552 ha
- Diện tích đất chưa có rừng : 1.288 ha
2/- Diện tích trữ lượng rừng chia theo trạng thái ( theo số liệu kiểm kê rừng năm 1992).
2.1/- Rừng tự nhiên :Tổng số : 1.566 ha ; Trữ lượng gỗ : 181.268 m3 .
Lồ ô : ( 1.000c) : 209,7
Trong đó :
a)- Rừng gỗ lá rộng :
Diện tích : 1.500 ha ; Trữ lượng gỗ : 180.372 m3
b)- Rừng gỗ lá kim :
Diện tích : ………… ha ; Trữ lượng gỗ : ……………… m3
c)- Rừng rụng lá :
Diện tích : ………..ha ; Trữ lượng gỗ : ……………. m3
d)- Rừng hỗn giao lá rộng + lá kim :
Diện tích : ………..ha ; Trữ lượng gỗ : ……………. m3
e)- Rừng hỗn giao lá kim + dầu :
Diện tích : 8 ha ; Trữ lượng gỗ : 896 m3
g)- Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa :
Diện tích : ………….. ha ; Trữ lượng gỗ : ………………… m3
Lồ ô ( 1.000c) : ……………..
h)- Rừng tre nứa :
Diện tích : 58 ha ; Trữ lượng lồ ô ( 1.000c) : 209,7
2.2/- Rừng trồng :
Diện tích : 58 ha
3/- Diện tích đất lâm nhiệp đã giao cho các đơn vị Nhà nườc ( Lâm trường, Ban quản lý rừng, lực lượng vũ trang) nằm trên địa bàn :
Diện tích : ………………….. ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : …………………….ha
- Diện tích đất chưa có rừng : …………………….ha
4/- Diện tích đất lâm nhiệp còn lại trên địa bàn ( nằm ngoài diện tích đã giao cho các đơn vị Nhà nước).
Tổng số : 4.017 ha
Trong đó :
- Đất có rừng : 1.624 ha
- Đất chưa có rừng : 2.393 ha
Chia theo 3 loại rừng :
a)- Rừng đặc dụng : 2.177 ha
Trong đó :
- Đất có rừng : 1.072 ha
- Đất chưa có rừng : 1.105 ha
b)- Rừng phòng hộ : ……………………..ha
Trong đó :
- Đất có rừng : ………………………ha
- Đất chưa có rừng : ………………………ha
c)- Rừng sản xuất : 1.840 ha
Trong đó :
- Đất có rừng : 552 ha
- Đất chưa có rừng : 1.288 ha
( Có biểu chi tiết và bản đồ phân cấp quản lý 3 loại rừng tỷ lệ 1/50.000 kèm theo)
Điều 2 : Trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của mình . UBND huyện , thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ quy hoạch của tỉnh và quy chế qủan lý 3 loại rừng tiên hành phân cấp quản lý rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã ; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lâm nghiệp đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế. Kể cả các đơn vị trực thuộc Trung ương ở tỉnh được giao đất lâm nghiệp nằm trên địa bàn lãnh thổ. Đồng thời tăng cường các biện pháp hữu hiệu để quản lý bảo vệ rừng; thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về rừng và đất rừng,hạn chế tiến tới chấm dứt tình trạng phát rừng làm rẫy, cháy rừng, khai thác lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép và các hoạt động gây hại đến tài nguyên rừng. Đẩy mạnh phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo phương án, dự án được duyệt, góp phần bảo vệ cải thiện môi trường sinh thái tạo ra nhiều sản phẩm lâm nghiệp, phục vụ nhu cầu xã hội, giải quyết việc làm thu hút lao động tại chỗ, đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người vào làm nghề rừng, sản xuất nông lâm kết hợp.
- Đối với diện tích đất lâm nghiệp có rừng chưa giao cho các đơn vị Nhà nước, tổ chức kinh tế xã hội hoặc hộ gia đình, cá nhân thì UBND Huyện, thị xã, Thành phố tiến hành giao cho đơn vị Kiểm lâm sở tại quản lý theo Nghị định 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ.
- Đối với diện tích đất trống được quy hoạch là đất lâm nghiệp phải có kế hoạch quản lý sử dụng hợp lý nhanh chóng phủ xanh bằng trồng rừng, tái tạo phục hồi rừng, tăng cường độ che phủ của thảm thực vật thông qua việc giao đất lâm nghiệp cho cá nhân hộ gia đình tại chỗ để sản xuất nghề rừng, lâm nông kết hợp theo đúng quy định của Nhà nước.
- Việc khai thác sử dụng gỗ, củi, các đặc sản rừng khác phải theo chủ trương kế hoạch của Nhà nước và phải được phép của ngành lâm nghiệp.
- Việc chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải là lâm nghiệp phải thực hiện đúng theo luật đất đai, luật bảo vệ và phát triển rừng , các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3: UBND tỉnh ủy nhiệm Sở Nông Lâm Thủy tiến hành thủ tục bàn giao trách nhiệm quản lý rừng, đất rừng cho UBND Thị xã Bảo lộc theo nội dung điều 1 và điều 2 quyết định này trong thời hạn không qúa 2 tháng kể từ ngày ban hành quyết định.
Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Huyện, Thành phố, thị xã trong Tỉnh , Giám đốc Sở Nông lâm Thủy, Giám đốc Sở địa chính, Chi cục Trường Chi Cục kiểm Lâm, Chủ nhiệm UB Kế hoạch Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh và thủ trưởng các Sở Ban ngành cấp tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
|
| TM . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG |
- 1Quyết định 1716/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến hết ngày 30/06/2012 hết hiệu lực và hết hiệu lực một phần
- 2Quyết định 1195/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Đơn Dương do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Quyết định 1196/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Cát Tiên do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4Quyết định 1197/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Bảo Lâm do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 2Luật Đất đai 1993
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4Nghị định 39-CP năm 1994 về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm
- 5Quyết định 1195/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Đơn Dương do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6Quyết định 1196/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Cát Tiên do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7Quyết định 1197/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Bảo Lâm do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
Quyết định 1198/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân thị xã Bảo Lộc do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- Số hiệu: 1198/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/1995
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Đặng Đức Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/1995
- Ngày hết hiệu lực: 20/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
