Giới thiệu chung về Quyết định 1197/QĐ-UB năm 1995
Quyết định số 1197/QĐ-UB được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng vào năm 1995 nhằm phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng trên địa bàn ranh giới hành chính của huyện Bảo Lâm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế phân cấp quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại địa phương, đồng thời xác định rõ ràng các số liệu về diện tích, trữ lượng và hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn.
Phân bổ chi tiết diện tích đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng tại huyện Bảo Lâm
Theo Điều 1 của Quyết định, tổng diện tích đất lâm nghiệp được phân công cho Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm quản lý nhà nước là 116.326 ha. Trong đó, diện tích đất có rừng chiếm 84.666 ha và diện tích đất chưa có rừng là 31.660 ha. Cơ cấu diện tích này được phân chia cụ thể theo ba loại rừng như sau:
- Rừng đặc dụng: Tổng diện tích là 11.061 ha, bao gồm 8.872 ha đất có rừng và 2.189 ha đất chưa có rừng.
- Rừng phòng hộ: Tổng diện tích là 13.521 ha, bao gồm 13.128 ha đất có rừng và 393 ha đất chưa có rừng.
- Rừng sản xuất: Tổng diện tích là 91.744 ha, bao gồm 62.666 ha đất có rừng và 29.078 ha đất chưa có rừng.
Trạng thái và trữ lượng rừng theo số liệu kiểm kê
Quyết định cũng thống kê chi tiết trữ lượng và trạng thái rừng tự nhiên cũng như rừng trồng trên địa bàn huyện Bảo Lâm dựa trên số liệu kiểm kê rừng năm 1992:
- Rừng tự nhiên: Tổng diện tích là 81.636 ha với tổng trữ lượng gỗ đạt 6.108.552 m³ và 112.867,6 nghìn cây lồ ô. Trạng thái rừng tự nhiên được phân loại cụ thể:
- Rừng gỗ lá rộng: Diện tích 40.267 ha, trữ lượng gỗ đạt 4.776.936 m³.
- Rừng gỗ lá kim: Diện tích 6.593 ha, trữ lượng gỗ đạt 584.287 m³.
- Rừng rụng lá: Diện tích 886 ha, trữ lượng gỗ đạt 27.086 m³.
- Rừng hỗn giao lá rộng và lá kim: Diện tích 135 ha, trữ lượng gỗ đạt 12.780 m³.
- Rừng hỗn giao lá kim và cây dầu: Diện tích 2.904 ha, trữ lượng gỗ đạt 197.621 m³.
- Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa: Diện tích 8.514 ha, trữ lượng gỗ đạt 509.842 m³ và 29.713 nghìn cây lồ ô.
- Rừng tre nứa: Diện tích 21.337 ha, trữ lượng lồ ô đạt 83.154,6 nghìn cây.
- Rừng trồng: Tổng diện tích đạt 3.030 ha.
Phân chia hiện trạng quản lý đất lâm nghiệp giữa các đơn vị
Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Bảo Lâm được phân chia thành hai nhóm quản lý chính:
- Diện tích đã giao cho các đơn vị Nhà nước: Tổng cộng 89.320 ha (bao gồm các Lâm trường, Ban quản lý rừng, và lực lượng vũ trang). Trong đó, diện tích đất có rừng là 70.892 ha và đất chưa có rừng là 18.428 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp còn lại (nằm ngoài các đơn vị Nhà nước): Tổng cộng 27.006 ha, bao gồm 13.774 ha đất có rừng và 13.232 ha đất chưa có rừng. Diện tích này được phân bổ theo ba loại rừng:
- Rừng đặc dụng: 2.389 ha (đất có rừng: 1.164 ha; đất chưa có rừng: 1.225 ha).
- Rừng phòng hộ: 2.007 ha (đất có rừng: 1.821 ha; đất chưa có rừng: 186 ha).
- Rừng sản xuất: 22.610 ha (đất có rừng: 10.789 ha; đất chưa có rừng: 11.821 ha).
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của UBND cấp huyện
Điều 2 quy định chi tiết về trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm (cũng như các huyện, thị xã, thành phố khác thuộc tỉnh Lâm Đồng) trong công tác quản lý lâm nghiệp:
- Phân cấp quản lý: Tiến hành phân cấp quản lý rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã dựa trên quy hoạch chung của tỉnh và quy chế quản lý ba loại rừng. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với mọi tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế, kể cả các đơn vị thuộc Trung ương đóng trên địa bàn được giao đất lâm nghiệp.
- Bảo vệ và thanh tra rừng: Tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng, thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về rừng và đất lâm nghiệp. Mục tiêu là hạn chế và tiến tới chấm dứt các hành vi phá rừng làm nương rẫy, cháy rừng, khai thác lâm sản trái phép và săn bắt động vật hoang dã.
- Phát triển và phủ xanh đất trống: Đẩy mạnh công tác phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo các phương án, dự án đã được phê duyệt. Khuyến khích mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, tạo việc làm và thu hút lao động tại chỗ, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tham gia nghề rừng.
- Xử lý diện tích rừng chưa giao: Đối với diện tích đất lâm nghiệp có rừng nhưng chưa giao cho tổ chức hay cá nhân nào, UBND cấp huyện phải bàn giao cho đơn vị Kiểm lâm sở tại quản lý theo quy định tại Nghị định 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ.
- Quản lý đất trống và khai thác lâm sản: Lập kế hoạch quản lý, sử dụng đất trống quy hoạch lâm nghiệp để nhanh chóng phủ xanh thông qua việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất. Việc khai thác gỗ, củi và đặc sản rừng phải tuân thủ kế hoạch của Nhà nước và được cơ quan lâm nghiệp có thẩm quyền cấp phép.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang các mục đích khác phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng cùng các quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Các điều khoản cuối cùng của Quyết định tập trung vào công tác bàn giao thực tế và trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan:
- Thời hạn bàn giao (Điều 3): UBND tỉnh Lâm Đồng ủy nhiệm cho Sở Nông Lâm Thủy thực hiện các thủ tục bàn giao trách nhiệm quản lý rừng và đất lâm nghiệp cho UBND huyện Bảo Lâm. Thời hạn hoàn thành việc bàn giao không quá 2 tháng kể từ ngày Quyết định được ban hành.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 4): Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Bảo Lâm (và các huyện, thành phố, thị xã khác trong tỉnh), Giám đốc Sở Nông Lâm Thủy, Giám đốc Sở Địa chính, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 1197/QĐ-UB | Đà Lạt , ngày 07 tháng 11 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
“V/V PHÂN CÔNG QUẢN LÝ ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO UBND HUYỆN BẢO LÂM”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/ 6/ 1994;
Căn cứ luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 19/ 8/ 1991;
Căn cứ quyết định 307/LN-QĐ ngày 12/5/1995 của Bộ Lâm nghiệp v/v Phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Tỉnh Lâm đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông Lâm Thủy tại tờ trình số 980 ngày 01 tháng 11 năm 1995 và biên bản làm việc giữa Sở Nông Lâm Thủy và UBND huyện Bảo lâm ngày 31 tháng 8 năm 1995 về việc xác định ranh giới rừng và đất rừng phục vụ phân công quản lý đất lâm nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay phân công trách nhiệm cho UBND Huyện Bảo lâm thực hiện việc qủan lý nhà nước về đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng trên địa bàn ranh giới hành chính của địa phương cụ thể như sau:
1/ – Diện tích đất lâm nghiệp : Tổng số : 116.326 ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : 84.666 ha
- Diện tích đất chưa có rừng : 31.660 ha
Phân theo 3 loại rừng:
a)-Diện tích rừng đặc dụng : 11.061 ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : 8.872 ha
- Diện tích đất chưa có rừng : 2.189 ha
b)- Diện tích rừng phòng hộ : 13.521 ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : 13.128 ha
- Diện tích đất chưa có rừng : 393 ha
c)- Diện tích rừng sản xuất : 91.744 ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : 62.666 ha
- Diện tích đất chưa có rừng : 29.078 ha
2/- Diện tích trữ lượng rừng chia theo trạng thái ( theo số liệu kiểm kê rừng năm 1992).
2.1/- Rừng tự nhiên :Tổng số : 81.636 ha ; Trữ lượng gỗ : 6.108.552 m3 .
Lồ ô : ( 1.000c) : 112.867,6
Trong đó :
a)- Rừng gỗ lá rộng :
Diện tích : 40.267 ha ; Trữ lượng gỗ : 4.776.936 m3
b)- Rừng gỗ lá kim :
Diện tích : 6.593 ha ; Trữ lượng gỗ : 584.287 m3
c)- Rừng rụng lá :
Diện tích : 886 ha ; Trữ lượng gỗ : 27.086 m3
d)- Rừng hỗn giao lá rộng + lá kim :
Diện tích : 135 ha ; Trữ lượng gỗ : 12.780 m3
e)- Rừng hỗn giao lá kim + dầu :
Diện tích : 2.904 ha ; Trữ lượng gỗ : 197.621 m3
g)- Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa :
Diện tích : 8.514 ha ; Trữ lượng gỗ : 509.842 m3
Lồ ô ( 1.000c) : 29.713
h)- Rừng tre nứa :
Diện tích : 21.337 ha ; Trữ lượng lồ ô ( 1.000c) : 83.154,6
2.2/- Rừng trồng :
Diện tích : 3.030 ha
3/- Diện tích đất lâm nhiệp đã giao cho các đơn vị Nhà nườc ( Lâm trường, Ban quản lý rừng, lực lượng vũ trang) nằm trên địa bàn :
Diện tích : 89.320 ha
Trong đó :
- Diện tích đất có rừng : 70.892 ha
- Diện tích đất chưa có rừng : 18.428 ha
4/- Diện tích đất lâm nhiệp còn lại trên địa bàn ( nằm ngoài diện tích đã giao cho các đơn vị Nhà nước).
Tổng số : 27.006 ha
Trong đó :
- Đất có rừng : 13.774 ha
- Đất chưa có rừng : 13.232 ha
Chia theo 3 loại rừng :
a)- Rừng đặc dụng : 2.389ha
Trong đó :
- Đất có rừng : 1.164 ha
- Đất chưa có rừng : 1.225 ha
b)- Rừng phòng hộ : 2.007 ha
Trong đó :
- Đất có rừng : 1.821 ha
- Đất chưa có rừng : 186 ha
c)- Rừng sản xuất : 22.610 ha
Trong đó :
- Đất có rừng : 10.789 ha
- Đất chưa có rừng : 11.821 ha
( Có biểu chi tiết và bản đồ phân cấp quản lý 3 loại rừng tỷ lệ 1/50.000 kèm theo)
Điều 2 : Trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của mình . UBND huyện , thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ quy hoạch của tỉnh và quy chế qủan lý 3 loại rừng tiên hành phân cấp quản lý rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã ; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lâm nghiệp đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế. Kể cả các đơn vị trực thuộc Trung ương ở tỉnh được giao đất lâm nghiệp nằm trên địa bàn lãnh thổ. Đồng thời tăng cường các biện pháp hữu hiệu để quản lý bảo vệ rừng; thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về rừng và đất rừng,hạn chế tiến tới chấm dứt tình trạng phát rừng làm rẫy, cháy rừng, khai thác lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép và các hoạt động gây hại đến tài nguyên rừng. Đẩy mạnh phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo phương án, dự án được duyệt, góp phần bảo vệ cải thiện môi trường sinh thái tạo ra nhiều sản phẩm lâm nghiệp, phục vụ nhu cầu xã hội, giải quyết việc làm thu hút lao động tại chỗ, đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người vào làm nghề rừng, sản xuất nông lâm kết hợp.
- Đối với diện tích đất lâm nghiệp có rừng chưa giao cho các đơn vị Nhà nước, tổ chức kinh tế xã hội hoặc hộ gia đình, cá nhân thì UBND Huyện, thị xã, Thành phố tiến hành giao cho đơn vị Kiểm lâm sở tại quản lý theo Nghị định 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ.
- Đối với diện tích đất trống được quy hoạch là đất lâm nghiệp phải có kế hoạch quản lý sử dụng hợp lý nhanh chóng phủ xanh bằng trồng rừng, tái tạo phục hồi rừng, tăng cường độ che phủ của thảm thực vật thông qua việc giao đất lâm nghiệp cho cá nhân hộ gia đình tại chỗ để sản xuất nghề rừng, lâm nông kết hợp theo đúng quy định của Nhà nước.
- Việc khai thác sử dụng gỗ, củi, các đặc sản rừng khác phải theo chủ trương kế hoạch của Nhà nước và phải được phép của ngành lâm nghiệp.
- Việc chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải là lâm nghiệp phải thực hiện đúng theo luật đất đai, luật bảo vệ và phát triển rừng , các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3: UBND tỉnh ủy nhiệm Sở Nông Lâm Thủy tiến hành thủ tục bàn giao trách nhiệm quản lý rừng, đất rừng cho UBND Huyện Bảo lâm theo nội dung điều 1 và điều 2 quyết định này trong thời hạn không qúa 2 tháng kể từ ngày ban hành quyết định.
Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Huyện, Thành phố, thị xã trong Tỉnh , Giám đốc Sở Nông lâm Thủy, Giám đốc Sở địa chính, Chi cục Trường Chi Cục kiểm Lâm, Chủ nhiệm UB Kế hoạch Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh và thủ trưởng các Sở Ban ngành cấp tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM . UBND TỈNH LÂM ĐỒNG |
- 1Quyết định 1716/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến hết ngày 30/06/2012 hết hiệu lực và hết hiệu lực một phần
- 2Quyết định 1195/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Đơn Dương do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Quyết định 1196/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Cát Tiên do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4Quyết định 1198/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân thị xã Bảo Lộc do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5Quyết định 1199/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Đạ Tẻh do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 2Luật Đất đai 1993
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4Nghị định 39-CP năm 1994 về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm
- 5Quyết định 1195/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Đơn Dương do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6Quyết định 1196/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Cát Tiên do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7Quyết định 1198/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân thị xã Bảo Lộc do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 8Quyết định 1199/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Đạ Tẻh do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
Quyết định 1197/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Bảo Lâm do Tỉnh Lâm Đồng ban hành
- Số hiệu: 1197/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/1995
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Đặng Đức Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/1995
- Ngày hết hiệu lực: 20/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
