Quyết định số 1190/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện thông qua việc phân bổ và quản lý nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý, hiệu quả.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất năm 2021 tại huyện Chương Mỹ
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Chương Mỹ được xác định là 23.747,72 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 16.204,22 ha (tỷ lệ 68,27% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): 8.479,81 ha (chiếm 35,73%), với đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 7.723,08 ha (chiếm 32,54%).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 1.155,07 ha (chiếm 4,87%).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 3.433,13 ha (chiếm 14,46%).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 389,20 ha (chiếm 1,64%).
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 38,00 ha (chiếm 0,16%).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 241,10 ha (chiếm 1,02%).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 1.535,10 ha (chiếm 6,47%).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 932,80 ha (chiếm 3,93%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Có tổng diện tích là 7.399,64 ha (tỷ lệ 31,18% tổng diện tích tự nhiên), được phân bổ chi tiết cho các mục đích:
- Đất quốc phòng (CQP): 525,37 ha (chiếm 2,21%).
- Đất an ninh (CAN): 24,34 ha (chiếm 0,10%).
- Đất khu công nghiệp (SKK): 179,88 ha (chiếm 0,76%).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 23,24 ha (chiếm 0,10%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 206,07 ha (chiếm 0,87%).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 3.244,87 ha (chiếm 13,67%).
- Đất có di tích lịch sử văn hóa (DDT): 11,77 ha (chiếm 0,05%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 19,59 ha (chiếm 0,08%).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.599,05 ha (chiếm 6,74%).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 210,72 ha (chiếm 0,89%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 21,57 ha (chiếm 0,09%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 11,28 ha (chiếm 0,05%).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 65,39 ha (chiếm 0,28%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 276,72 ha (chiếm 1,17%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 60,44 ha (chiếm 0,25%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 25,95 ha (chiếm 0,11%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 10,50 ha (chiếm 0,04%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TTN): 66,78 ha (chiếm 0,28%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 423,28 ha (chiếm 1,78%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 372,29 ha (chiếm 1,57%).
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 2,74 ha (chiếm 0,01%).
- Nhóm đất chưa sử dụng (BCS): Còn lại 143,86 ha (chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 0,61% tổng diện tích tự nhiên).
- Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2021
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Chương Mỹ bao gồm danh mục chi tiết của 43 dự án với tổng diện tích sử dụng đất là 463,97 ha.
- Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ có trách nhiệm chủ động rà soát, đánh giá khả năng triển khai của các dự án. Đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng, cấp bách vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc các dự án dân sinh bức xúc phát sinh ngoài kế hoạch đã phê duyệt, UBND huyện phải tổng hợp và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31/5/2021 để trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ
- Thực hiện công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Tiến hành công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, đảm bảo tính khả thi và kỷ cương trong quản lý đất đai năm 2021.
- Chủ động cân đối, xác định rõ các nguồn vốn (bao gồm cả vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác) để bảo đảm tiến độ và tính khả thi của các dự án trong kế hoạch.
- Tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về UBND Thành phố trước ngày 15/9/2021.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ.
- Tổng hợp toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn Thành phố để báo cáo UBND Thành phố Hà Nội trước ngày 01/10/2021.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND huyện Chương Mỹ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1190/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN CHƯƠNG MỸ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2021; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1250/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chương Mỹ (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Chương Mỹ, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 01 tháng 3 năm 2021), với các nội dung chủ yếu như sau:
a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2021:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 23.747.72 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 16. 204,22 | 68,27 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 8.479,81 | 35,73 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7.723,08 | 32,54 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.155,07 | 4,87 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.433,13 | 14,46 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 389,20 | 1,64 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 38,00 | 0,16 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 241,10 | 1,02 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.535,10 | 6,47 |
| 1.8 | Đất Nông nghiệp khác | NKH | 932,80 | 3,93 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.399,64 | 31,18 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 525,37 | 2,21 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 24,34 | 0,10 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 179,88 | 0,76 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 23,24 | 0,10 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 206,07 | 0,87 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 3.244,87 | 13,67 |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 11,77 | 0,05 |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 19,59 | 0,08 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.599,05 | 6,74 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 210,72 | 0,89 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 21,57 | 0,09 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 11,28 | 0,05 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 65,39 | 0,28 |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 276,72 | 1,17 |
| 2.15 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 60,44 | 0,25 |
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 25,95 | 0,11 |
| 2.17 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 10,50 | 0,04 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TTN | 66,78 | 0,28 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 423,28 | 1,78 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 372,29 | 1,57 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2,74 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | BCS | 143,86 | 0,61 |
b) Danh mục các Công trình, dự án:
Danh mục các công trình, dự án nằm trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chương Mỹ có biểu chi tiết kèm theo (43 dự án, diện tích 463,97ha).
2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Chương Mỹ có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chương Mỹ đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2021.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao:
1. UBND huyện Chương Mỹ:
a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2021.
d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt.
đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.
e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 15/9/2021.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 01/10/2021.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 398/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 1051/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 848/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Quy hoạch 2017
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 21/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án thu hồi đất năm 2020; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2020 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 398/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 10Quyết định 1051/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk
- 11Quyết định 848/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Quyết định 1190/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 1190/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/03/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Trọng Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

