Tóm tắt Quyết định 119/2003/QĐ-UB về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn và Khu phố tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 119/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2003, quy định chi tiết về quy chế tổ chức, hoạt động, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và quy trình bầu cử đối với Trưởng thôn, Phó thôn và Khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp quy này:
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (ngày 27/10/2003).
- Văn bản này chính thức thay thế Quyết định số 36/2000/QĐ-UB ngày 17/7/2000 (về Quy chế Tổ chức Khu phố) và Quyết định số 37/2000/QĐ-UB ngày 17/7/2000 (về Quy chế Tổ chức Thôn) của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Quy định về nhiệm kỳ và cơ cấu tổ chức Ban quản lý
- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Phó thôn và Khu phố được ấn định thống nhất là 2,5 năm (hai năm rưỡi).
- Trong trường hợp thành lập mới hoặc khuyết chức danh Trưởng thôn/Khu phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chỉ định Trưởng thôn/Khu phố lâm thời để điều hành hoạt động cho đến khi tổ chức bầu cử xong nhân sự mới.
- Ban quản lý Thôn (Khu phố) gồm có Trưởng Thôn (Khu phố) và các Phó Thôn (Khu phố). Mỗi Thôn (Khu phố) được bố trí 01 Phó Thôn (Khu phố) để giúp việc cho Trưởng Thôn (Khu phố).
- Điều kiện và quy trình thành lập Thôn, Khu phố mới
- Quy mô dân số tối thiểu: Đối với vùng đồng bằng phải đạt từ 100 hộ gia đình trở lên; đối với vùng miền núi, vùng cao phải đạt từ 50 hộ gia đình trở lên.
- Đặt tên gọi: Thôn được đặt tên theo địa danh lịch sử, văn hóa hoặc tự nhiên của địa phương; Khu phố được đặt tên theo số thứ tự liên tục từ Khu phố 01 cho đến hết trong phạm vi phường, thị trấn.
- Quy trình thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng đề án chi tiết (nêu rõ sự cần thiết, tên gọi, vị trí địa lý, dân số, diện tích đất đai và kiến nghị).
- Tổ chức lấy ý kiến cử tri trong khu vực dự kiến thành lập mới. Đề án chỉ được tiếp tục thực hiện khi có ít nhất 2/3 số hộ gia đình trong khu vực đồng ý.
- Trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã thông qua bằng Nghị quyết.
- Ủy ban nhân dân cấp xã lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua bằng Nghị quyết.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (thông qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thẩm định).
- Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Gồm 02 bộ hồ sơ đầy đủ các văn bản pháp lý như chủ trương, biên bản hội nghị cử tri, tờ trình của Ủy ban nhân dân xã/huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã/huyện, đề án thành lập và sơ đồ bản đồ tỷ lệ 1/500.
- Chế độ hoạt động và Hội nghị Thôn, Khu phố
- Nội dung hoạt động: Cộng đồng dân cư thảo luận, quyết định các công việc tự quản (an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xây dựng đời sống văn hóa, tương trợ sản xuất); bàn biện pháp thực hiện chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn/Khu phố.
- Chế độ hội họp: Hội nghị Thôn, Khu phố được tổ chức định kỳ 06 tháng một lần, hoặc họp bất thường khi cần thiết.
- Điều kiện tiến hành và thông qua quyết định: Hội nghị chỉ hợp lệ khi có ít nhất quá nửa (trên 50%) số cử tri hoặc chủ hộ tham dự. Các nghị quyết, quyết định của hội nghị chỉ có giá trị pháp lý khi được quá nửa số cử tri hoặc chủ hộ đại diện tán thành và nội dung không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.
- Tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng thôn, Khu phố
- Phải có hộ khẩu thường trú và cư trú thực tế, thường xuyên tại Thôn, Khu phố đó.
- Độ tuổi từ đủ 21 tuổi trở lên.
- Có sức khỏe tốt, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Có trình độ văn hóa nhất định, có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức quần chúng nhân dân thực hiện tốt các phong trào thi đua và nhiệm vụ cấp trên giao.
- Có đạo đức, tư cách tốt, bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành pháp luật, được nhân dân trong cộng đồng tín nhiệm.
- Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng thôn, Khu phố
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp, hội nghị của Thôn, Khu phố để bàn bàn, triển khai các công việc tự quản về an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, xây dựng cơ sở hạ tầng, vệ sinh môi trường.
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng và đôn đốc nhân dân thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng.
- Tổng hợp, phản ánh các ý kiến, kiến nghị và nguyện vọng chính đáng của nhân dân lên Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét giải quyết.
- Đại diện cộng đồng ký kết các hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng dựa trên nghị quyết đã được hội nghị Thôn, Khu phố thông qua.
- Tham dự các cuộc họp liên quan do Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng với Ủy ban nhân dân cấp xã; báo cáo công tác và tự phê bình trước hội nghị cử tri Thôn, Khu phố định kỳ 6 tháng và cuối năm.
- Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Khu phố
- Hình thức bầu cử: Bầu trực tiếp bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc phát phiếu bầu cho từng hộ gia đình. Ngày bầu cử do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
- Quy trình giới thiệu nhân sự:
- Ban Công tác Mặt trận phối hợp với các đoàn thể (Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh) dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng để dự kiến danh sách ứng cử viên.
- Tổ chức họp cử tri để thảo luận tiêu chuẩn và lấy ý kiến về danh sách ứng cử viên (bao gồm cả người tự ứng cử hoặc được cử tri giới thiệu thêm).
- Trưởng Ban Công tác Mặt trận chủ trì cuộc họp thống nhất ấn định danh sách ứng cử viên chính thức (phải có số dư ít nhất là 01 người).
- Tổ bầu cử: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, số lượng không quá 07 thành viên do Trưởng ban Công tác Mặt trận làm Tổ trưởng. Tổ bầu cử có nhiệm vụ công bố danh sách ứng cử viên, tổ chức bầu cử, công bố kết quả và nộp báo cáo, tài liệu về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Nguyên tắc trúng cử:
- Cuộc bầu cử chỉ có giá trị khi có ít nhất 50% tổng số cử tri trong danh sách tham gia bỏ phiếu.
- Người trúng cử phải đạt số phiếu bầu hợp lệ cao nhất và phải đạt trên 50% so với tổng số cử tri tham gia bầu cử.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận người trúng cử. Trưởng thôn, Khu phố chỉ chính thức hoạt động sau khi có quyết định công nhận này.
- Trường hợp bầu cử lại và chỉ định lâm thời:
- Nếu tỷ lệ cử tri đi bầu dưới 50% hoặc có vi phạm nghiêm trọng về quy trình bầu cử thì phải tổ chức bầu cử lại.
- Nếu tổ chức bầu cử lại lần thứ hai vẫn không đạt kết quả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền chỉ định Trưởng thôn, Khu phố lâm thời trong số các ứng cử viên chính thức để điều hành hoạt động cho đến khi tổ chức bầu được nhân sự mới.
- Kinh phí: Toàn bộ kinh phí tổ chức bầu cử do ngân sách cấp xã bảo đảm.
- Quyền lợi, chế độ chính sách và khen thưởng, kỷ luật
- Quyền lợi và phụ cấp:
- Trưởng thôn, Phó thôn và Khu phố được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo mức do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định.
- Được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trong nhiệm kỳ công tác.
- Được tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ; trong thời gian đi học được thanh toán các chế độ như cán bộ cấp xã từ nguồn kinh phí của tỉnh.
- Hoạt động phí của Ban quản lý Thôn, Khu phố do ngân sách Ủy ban nhân dân cấp xã cân đối và hỗ trợ.
- Khen thưởng và kỷ luật:
- Cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xem xét khen thưởng theo quy định.
- Trường hợp vi phạm khuyết điểm, không còn được nhân dân tín nhiệm thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức: phê bình, cảnh cáo, bãi nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi chức hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý.
- Ban Công tác Mặt trận và cử tri có quyền đề nghị hội nghị cử tri xem xét bãi nhiệm, miễn nhiệm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định kỷ luật hoặc cho thôi chức.
- Mối quan hệ công tác của Ban quản lý Thôn, Khu phố
- Với tổ chức Đảng: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện và tuyệt đối của Chi bộ Đảng, tổ Đảng hoặc đảng viên được phân công phụ trách (đối với những nơi chưa thành lập Chi bộ).
- Với chính quyền cấp xã: Chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện về mọi mặt công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Với các đoàn thể và tổ chức khác: Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, cộng đồng trách nhiệm với Ban Công tác Mặt trận, các chi hội đoàn thể quần chúng (Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh) và các đơn vị kinh tế đóng trên địa bàn nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
- Tổ chức thực hiện quy chế
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện các nội dung của Quy chế này trên địa bàn quản lý.
- Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất quá trình thực hiện Quy chế.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các địa phương phải kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tổng hợp) để xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119/2003/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2003 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN VÀ KHU PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 07/7/2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Thực hiện dân chủ ở xã;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thôn và Khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2000/QĐ-UB ngày 17/7/2000 về việc ban hành Quy chế Tổ chức Khu phố và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu phố; Quyết định số 37/2000/QĐ-UB ngày 17/7/2000 về việc ban hành Quy chế Tổ chức Thôn và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý thôn của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| UBND TỈNH NINH THUẬN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN VÀ KHU PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 119/2003/QĐ-UB ngày 27 tháng 10 năm2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Thôn (Khu phố) không phải là một cấp Chính quyền, mà là một tổ chức đại diện cho cộng đồng dân cư giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước; là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi nhằm xây dựng cuộc sống mới đoàn kết ở khu dân cư; vận động nhân dân trên địa bàn thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã giao; thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân.
Quy định thống nhất tên gọi Thôn và Khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: dưới xã gọi là Thôn, dưới phường, thị trấn gọi là Khu phố.
Điều 2. Ban quản lý Thôn (Khu phố) gồm Trưởng Thôn (Khu phố) và các Phó Thôn (Khu phố).
Trưởng Thôn (Khu phố) do nhân dân trực tiếp bầu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận, là người đại diện cho nhân dân thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại Thôn (Khu phố) theo sự chỉ đạo của chính quyền cấp xã. Trưởng Thôn (Khu phố) chịu sự lãnh đạo của Chi bộ Thôn (Khu phố) hoặc Chi bộ cấp xã (nơi chưa có Chi bộ Thôn (Khu phố); chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Trường hợp những Thôn (Khu phố) có quy mô dân số lớn thì có thể bố trí thêm Phó Thôn (Khu phố) cụ thể như sau:
1. Thôn (Khu phố) dưới 2.000 dân thì bố trí Trưởng Thôn (Khu phố) kiêm Trưởng ban Công tác Mặt trận và 01 Phó Thôn (Khu phố) là công an viên.
2. Thôn (Khu phố) từ 2.000 đến 3.000 dân thì có 01 Trưởng Thôn (Khu phố) và 02 Phó Thôn (Khu phố) trong đó: 02 Phó Thôn (Khu phố) kiêm Trưởng ban Công tác Mặt trận và 01 Phó Thôn là Công an viên.
3. Thôn (Khu phố) trên 3.000 dân thì có 01 Trưởng Thôn (Khu phố) và tối đa không quá 03 Phó Thôn (Khu phố) trong đó: 01 Phó Thôn (Khu phố) kiêm Trưởng ban Công tác Mặt trận, 01 Phó Thôn (Khu phố) là Công an viên, còn lại 01 Phó Thôn (Khu phố) do Trưởng Thôn (Khu phố) phân công phụ trách các mặt công việc cần thiết của Thôn (Khu phố).
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN VÀ KHU PHỐ
Điều 4. Nhiệm kỳ của Trưởng - Phó thôn và khu phố là 2 năm rưỡi (2,5 năm).
Trong trường hợp thành lập Thôn (Khu phố) mới hoặc khuyết Trưởng thôn và Khu phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng Thôn (Khu phố) lâm thời để điều hành hoạt động và tiến hành tổ chức bầu Trưởng Thôn (Khu phố) mới.
Điều 5. Về việc thành lập Thôn và khu phố mới:
1. Quy mô Thôn (Khu phố) mới phải có từ 100 hộ trở lên (đối với vùng đồng bằng), từ 50 hộ trở lên (đối với miền núi, vùng cao) và được đặt tên gọi theo địa danh của địa phương (đối với Thôn) và theo số thứ tự từ khu phố 01 cho đến hết (đối với phường, thị trấn).
2. Quy trình và hồ sơ thành lập Thôn (Khu phố) mới:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án (đề án) thành lập Thôn và Khu phố mới, nội dung chủ yếu gồm:
Sự cần thiết thành lập Thôn - Khu phố.
Tên Thôn - Khu phố.
Vị trí địa lý của Thôn - Khu phố.
Dân số (số hộ, số nhân khẩu).
Diện tích Thôn - Khu phố (đơn vị tính là ha).
Kiến nghị.
b) Lấy ý kiến cử tri trong khu vực thành lập Thôn - Khu phố mới về phương án tổng hợp thành văn bản nêu rõ tổng số cử tri, số cử tri đồng ý, không đồng ý.
c) Nếu 2/3 số hộ trong Thôn (Khu phố) đồng ý, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành phương án, trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua (có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã).
d) Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua (có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện).
e) Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
Chủ trương của xã, huyện về thành lập Thôn (Khu phố).
Biên bản Hội nghị Thôn (Khu phố).
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã.
Đề án thành lập Thôn (Khu phố) mới.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sơ đồ Thôn - Khu phố; tỉ lệ 1/500.
3. Hồ sơ trên làm thành 02 bộ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ra quyết định thành lập Thôn (Khu phố) mới (qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh).
Điều 6. Hoạt động của Thôn và Khu phố:
1. Cộng đồng dân cư trong Thôn - Khu phố cùng nhau thảo luận, quyết định và thực hiện các công việc tự quản, bảo đảm đoàn kết trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới; giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp, thuần phong mỹ tục, xây dựng và thực hiện quy ước, hương ước, hạ tầng cơ sở của Thôn - Khu phố;
2. Bàn biện pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp xã giao và thực hiện nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.
3. Phát huy quyền dân chủ của nhân dân theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, phản ánh kịp thời những tâm tư, nguyện vọng, những biện pháp thực hiện xây dựng Thôn - Khu phố với Ban quản lý Thôn - Khu phố và với ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết.
4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn và khu phố.
Các hoạt động của Thôn - Khu phố được thông qua hội nghị Thôn - Khu phố.
Điều 7. Hội nghị của Thôn - Khu phố được tổ chức 06 tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường. Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ. Hội nghị do Trưởng Thôn - Khu phố triệu tập và được tiến hành khi có ít nhất quá nửa số cử tri hoặc chủ hộ tham dự. Nghị quyết của Thôn - Khu phố chỉ có giá trị khi được quá nửa số chủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ tán thành và không trái pháp luật.
Điều 8. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn (Khu phố).
Trưởng thôn (Khu phố) phải là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyên ở Thôn (Khu phố); đủ 21 tuổi trở lên, có trình độ văn hóa, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có đạo đức và tư cách tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu, có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp trên giao.
Điều 9. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng thôn và Khu phố:
1. Triệu tập và chủ trì hội nghị để bàn và tổ chức thực hiện các quyết định của Thôn - Khu phố về giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; tu sửa, xây dựng cơ sở hạ tầng; vệ sinh môi trường và xây dựng đời sống văn hóa, đoàn kết giúp đỡ nhau trong đời sống và sản xuất; thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
2. Tổ chức cho nhân dân thực hiện tốt quy chế dân chủ.
3. Tổ chức xây dựng và thực hiện quy ước, hương ước.
4. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân để phản ánh và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết.
5. Trên cơ sở Nghị quyết của hội nghị Thôn - Khu phố, ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của Thôn - Khu phố.
6. Được Ủy ban nhân dân cấp xã mời dự họp về các vấn đề liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy ban nhân dân cấp xã; sáu tháng, cuối năm phải báo cáo công tác và tự phê bình trước hội nghị Thôn - Khu phố.
Điều 10. Quy trình bầu Trưởng thôn - Khu phố:
1. Toàn thể cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ tham gia bầu trực tiếp Trưởng thôn - Khu phố theo hình thức bỏ phiếu kín hoặc phát phiếu bầu cho từng hộ gia đình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định ngày tổ chức bầu Trưởng thôn - Khu phố.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, phối hợp với các ngành chức năng chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ tổ chức hội nghị bầu Trưởng thôn - Khu phố.
2. Giới thiệu nhân sự:
a) Căn cứ vào tiêu chuẩn Trưởng thôn - Khu phố, sự lãnh đạo của Chi bộ thôn hoặc Chi bộ cấp xã, Ban Công tác Mặt trận Thôn - Khu phố phối hợp với các đoàn thể Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh trong Thôn - Khu phố dự kiến giới thiệu người ra ứng cử, sau đó tổ chức họp cử tri để thảo luận tiêu chuẩn, danh sách giới thiệu của Ban Công tác Mặt trận Thôn - Khu phố và những người ứng cử do cử tri giới thiệu hoặc tự ứng cử.
b) Căn cứ danh sách ứng cử tại hội nghị cử tri, Trưởng Ban Công tác Mặt trận chủ trì cuộc họp thảo luận thống nhất ấn định danh sách ứng cử viên chính thức. Thành phần cuộc họp đại diện lãnh đạo của tổ chức Đảng, Chi đoàn thanh niên, các Chi hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh. Danh sách để bầu Trưởng thôn - Khu phố phải dư ít nhất là một người.
3. Tổ bầu cử: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập.
Tổ bầu cử không quá 7 thành viên do Trưởng ban Công tác Mặt trận làm tổ trưởng. Các thành viên khác đại diện của tổ chức Đảng và một số đoàn thể như Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân và Cựu chiến binh của thôn, khu phố.
Tổ bầu cử có nhiệm vụ:
a) Công bố danh sách ứng cử viên.
b) Tổ chức hội nghị bầu Trưởng thôn - Khu phố.
c) Công bố kết quả bầu cử.
d) Báo cáo kết quả hội nghị bầu Trưởng thôn - Khu phố và nộp các tài liệu bầu cử cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử:
a) Trước khi bỏ phiếu, hội nghị bầu Ban kiểm phiếu do Tổ bầu cử giới thiệu. Ban kiểm phiếu có 03 người.
b) Kiểm phiếu: Việc kiểm phiếu được tiến hành ngày sau khi kết thúc bỏ phiếu. Ban kiểm phiếu lập biên bản kết quả bỏ phiếu, bàn giao biên bản và phiếu bầu cho Tổ trưởng Tổ bầu cử.
c) Tổ trưởng Tổ bầu cử công bố kết quả bầu cho từng người và người trúng cử Trưởng thôn - Khu phố. Người trúng cử Trưởng thôn - Khu phố là người có số phiếu bầu hợp lệ cao nhất và trên 50% số cử tri tham gia bầu cử. Kết quả chỉ có giá trị khi có ít nhất 50% số cử tri trong danh sách tham gia bỏ phiếu.
5. Căn cứ biên bản kết quả kiểm phiếu và báo cáo kết quả hội nghị bầu Trưởng thôn - Khu phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn - Khu phố. Trưởng thôn - Khu phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Kinh phí bầu cử do ngân sách cấp xã cấp.
Trong trường hợp số cử tri tham gia bỏ phiếu dưới 50% và trong trường hợp vi phạm các quy định về bầu cử Trưởng thôn - Khu phố tại khoản 2, 3, 4 Điều này thì phải tổ chức bầu lại. Ngày tổ chức bầu lại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Trường hợp bầu cử lại lần thứ 2 cũng không đạt kết quả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn - Khu phố lâm thời trong số những người ứng cử chính thức để hoạt động cho đến khi bầu được Trưởng thôn - Khu phố mới.
QUYỀN LỢI CỦA CÁN BỘ BAN QUẢN LÝ THÔN - KHU PHỐ
1. Trưởng, Phó thôn - Khu phố trong thời gian làm việc được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng, (mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định); được miễn lao động công ích; được bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức cần thiết;
2. Hoạt động phí của Ban quản lý Thôn - Khu phố do Ủy ban nhân dân cấp xã cân đối ngân sách trợ cấp.
3. Trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ Ban quản lý Thôn - Khu phố được thanh toán các chế độ như cán bộ cấp xã. Nguồn kinh phí theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nếu vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi chức hoặc truy cứu trách nhiệm theo pháp luật. Ban Công tác Mặt trận và cử tri đề nghị hội nghị chủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ xem xét miễn nhiệm, bãi nhiệm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định hình thức kỷ luật phê bình, cảnh cáo hoặc cho thôi giữ chức.
1. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện, tuyệt đối của chi bộ, tổ Đảng hoặc đảng viên phụ trách (nơi chưa có chi bộ).
2. Chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện các mặt công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Mối quan hệ giữa Ban quản lý Thôn - Khu phố với Ban Công tác Mặt trận, các Hội, Đoàn thể, đơn vị kinh tế trong Thôn - Khu phố là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm để xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong Thôn - Khu phố.
Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung quy chế này.
Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy chế này.
Quá trình thực hiện có vấn đề gì cần sửa chữa bổ sung thì báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định (qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tổng hợp).
- 1Quyết định 28/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 2Quyết định 42/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 08/2010/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 364/2008/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố của tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 70/2005/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 6Quyết định 123/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Nghị định 79/2003/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
- 4Quyết định 28/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 5Quyết định 42/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 6Quyết định 08/2010/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 70/2005/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 8Quyết định 123/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 119/2003/QĐ-UB về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn và Khu phố tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 119/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/10/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Đào Thậm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2003
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
