Quyết định 1188/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ tài nguyên nước, môi trường sinh thái và hệ thống thoát nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức phê duyệt danh mục các hồ, ao, đầm không được phép san lấp trong giai đoạn 2021-2030, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương trong việc quản lý, giám sát.
- Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp giai đoạn 2021-2030
Theo quy định tại Quyết định, các đối tượng nguồn nước tĩnh sau đây nằm trong diện bảo vệ nghiêm ngặt và tuyệt đối không được san lấp:
- Các hồ thủy lợi có dung tích thiết kế từ 100.000 m3 trở lên đã được phê duyệt là nguồn nước mặt nội tỉnh theo Quyết định số 2539/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo quyết định).
- Toàn bộ các hồ, ao, đầm đóng vai trò là trục tiêu, thoát nước cho các khu đô thị, khu dân cư tập trung, cũng như các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo quyết định).
- Tất cả các hồ chứa thủy điện đã tiến hành tích nước và đi vào hoạt động phát điện.
- Nguyên tắc điều chỉnh danh mục bảo vệ
Danh mục các hồ, ao, đầm không được san lấp không phải là cố định bất biến mà sẽ được rà soát, điều chỉnh một cách linh hoạt. Việc điều chỉnh này phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái trong từng giai đoạn cụ thể, vừa bảo vệ môi trường vừa không cản trở sự phát triển chung.
- Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm công bố, niêm yết công khai danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên các phương tiện thông tin đại chúng; thông báo chi tiết đến các địa phương; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra, giám sát việc thực hiện; thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì rà soát, trình UBND tỉnh điều chỉnh danh mục khi cần thiết.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn công tác quản lý đối với các ao, hồ, đầm không được san lấp có mục đích sử dụng để nuôi trồng thủy sản hoặc cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm hướng dẫn công tác quản lý an toàn và vận hành đối với các hồ chứa thủy điện trên địa bàn.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn quản lý các ao, hồ, đầm không được san lấp có chức năng bảo tồn văn hóa hoặc phục vụ mục đích du lịch.
- Sở Xây dựng: Hướng dẫn quản lý các ao, hồ, đầm không được san lấp có mục đích phục vụ tiêu thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố
Chính quyền địa phương cấp huyện đóng vai trò trực tiếp trong việc bảo vệ các nguồn nước này tại cơ sở:
- Xây dựng phương án cụ thể và tổ chức bảo vệ, quản lý các hồ, ao, đầm không được san lấp thuộc địa bàn quản lý theo đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư; vận động người dân không xả chất thải chưa qua xử lý xuống hồ, ao, đầm gây ô nhiễm nguồn nước; không tự ý san lấp, cải tạo trái phép và tích cực tham gia tố giác các hành vi vi phạm.
- Tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh danh mục các hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các sở, ngành liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình quản lý gửi Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp quản lý hồ, ao, đầm
Các đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác hồ, ao, đầm có nghĩa vụ:
- Sử dụng nguồn nước đúng mục đích, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý và bảo vệ hồ, ao, đầm không được san lấp.
- Kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời các hành vi lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép hoặc xả nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh trực tiếp vào hồ, ao, đầm; phối hợp với cơ quan chức năng để xử lý vi phạm khi phát hiện.
- Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, thống kê, cập nhật và đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục hồ, ao, đầm cần bảo vệ trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Công ty TNHH: Nghĩa Văn, Đại Lợi, Tân Phú; các chủ hồ thủy điện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1188/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
PHÊ DUYỆT DANH MỤC HỒ, AO, ĐẦM KHÔNG ĐƯỢC SAN LẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 276/TTr-STNMT ngày 07/7/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2030 như sau:
1. Hồ thủy lợi có dung tích từ 100.000 m3 trở lên đã được phê duyệt là nguồn nước mặt nội tỉnh tại Quyết định số 2539/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 (có danh sách hồ chứa tại phụ lục 1 kèm theo).
2. Các hồ, ao, đầm nằm trong trục tiêu, thoát nước cho các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp (có danh sách hồ tại phụ lục 2 kèm theo).
3. Các hồ chứa thủy điện đã tích nước phát điện.
Điều 2. Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Công bố, niêm yết danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho các địa phương, đơn vị liên quan về danh mục các hồ, ao, đầm của địa phương không được san lấp;
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trên địa bàn thực hiện, quản lý hồ, ao, đầm không được san lấp theo quy định;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp thuộc trách nhiệm của địa phương. Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ báo cáo công tác quản lý hồ, ao, đầm không được san lấp về Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
- Chủ trì rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn về quản lý ao, hồ, đầm không được san lấp có mục đích sử dụng để nuôi trồng thủy sản và cấp nước sản xuất nông nghiệp.
3. Sở Công Thương: Hướng dẫn việc quản lý các hồ thủy điện.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn về quản lý ao hồ đầm không được san lấp có chức năng bảo tồn văn hóa, phục vụ mục đích du lịch.
5. Sở Xây dựng: Hướng dẫn về quản lý ao hồ đầm không được san lấp có mục đích phục vụ tiêu thoát nước đô thị, khu công nghiệp.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng phương án và tổ chức bảo vệ, quản lý các hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. Tăng cường tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư không xả chất thải chưa qua xử lý vào hồ, ao, đầm gây ô nhiễm nguồn nước; không được tự ý san lấp, cải tạo; tích cực tham gia tố giác các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, sử dụng hồ, đầm, ao không được san lấp.
- Tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh mục các hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn quản lý cho phù hợp.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở ngành liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) tình hình quản lý các hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn.
7. Các tổ chức, doanh nghiệp quản lý hồ, ao, đầm
- Tổ chức, cá nhân quản lý hồ, ao, đầm được sử dụng đúng mục đích và tuân thủ các quy định về quản lý, bảo vệ hồ, ao, đầm không được san lấp; kiểm soát chặt chẽ các hành vi lấn chiếm xây dựng công trình trái phép, xả nước thải sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh trực tiếp vào hồ, ao, đầm. Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm kịp thời phối hợp cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, thống kê, cập nhật, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các công ty: TNHH Nghĩa Văn, TNHH Đại Lợi, TNHH Tân Phú; Chủ các hồ thủy điện, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC HỒ CHỨA CÓ DUNG TÍCH TỪ 100.000M3 TRỞ LÊN KHÔNG ĐƯỢC SAN LẤP TRÊN TỈNH YÊN BÁI (CHƯA BAO GỒM CÁC HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN)
(Kèm theo Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| TT | Tên hồ chứa | Địa điểm | Ghi chú | |
| Xã, phường, thị trấn | Huyện, thị xã, thành phố | |||
| I | THÀNH PHỐ YÊN BÁI | |||
| 1 | Hồ hình thành từ đập Hố Hầm 1 2 | Xã Giới Phiên | TP. Yên Bái | Xã Phúc Lộc cũ |
| 2 | Đầm Châu | Xã Giới Phiên | TP. Yên Bái |
|
| 3 | Hồ hình thành từ đập Khe Kè | Xã Văn Phú | TP. Yên Bái |
|
| 4 | Hồ hình thành từ đập Đầm Sen | Xã Âu Lâu | TP. Yên Bái |
|
| II | THỊ XÃ NGHĨA LỘ | |||
| 5 | Hồ Thái Lão | Xã Nghĩa Lộ | TX. Nghĩa Lộ | TTNT Nghĩa Lộ cũ |
| 6 | Hồ số 1 Phù Ninh | Xã Phù Nham | TX. Nghĩa Lộ |
|
| III | HUYỆN TRẤN YÊN | |||
| 7 | Hồ hình thành từ đập Chóp Dù | Xã Cường Thịnh | H. Trấn Yên |
|
| 8 | Hồ hình thành từ đập Ngòi Thủ | Xã Quy Mông | H. Trấn Yên |
|
| 9 | Hồ Tự Do | Xã Y Can | H. Trấn Yên |
|
| 10 | Hồ hình thành từ đập Đồng Thiều | Xã Việt Cường | H. Trấn Yên |
|
| 11 | Hồ hình thành từ đập Thôn 9 | Xã Báo Đáp | H. Trấn Yên |
|
| 12 | Hồ hình thành từ đập Khe Trò | Xã Hòa Cuông | H. Trấn Yên |
|
| 13 | Hồ hình thành từ đập Đoàn Kết | Xã Quy Mông | H. Trấn Yên |
|
| 14 | Hồ hình thành từ đập Khe Bến | Xã Kiên Thành | H. Trấn Yên |
|
| 15 | Hồ hình thành từ đập Ngòi Thót | Xã Việt Cường | H. Trấn Yên |
|
| 16 | Hồ hình thành từ đập Quyết Tiến | Xã Việt Cường | H. Trấn Yên |
|
| 17 | Hồ Lan Đình | Xã Việt Thành | H. Trấn Yên |
|
| 18 | Hồ hình thành từ đập Đá Mài | Xã Minh Quân | H. Trấn Yên |
|
| 19 | Hồ hình thành từ đập Ngòi Linh | Xã Minh Tiến | H. Trấn Yên |
|
| 20 | Hồ hình thành từ đập Ngòi Ác | Xã Việt Cường | H. Trấn Yên |
|
| 21 | Hồ hình thành từ đập Khe Chuổm | Xã Hưng Khánh | H. Trấn Yên |
|
| 22 | Hồ hình thành từ đập Đoàn Kết | Xã Quy Mông | H. Trấn Yên |
|
| 23 | Hồ hình thành từ đập Núi Chuông | Xã Việt Cường | H. Trấn Yên |
|
| IV | HUYỆN VĂN YÊN | |||
| 24 | Hồ Ngòi Lợ | Xã Yên Phú | H. Văn Yên |
|
| 25 | Hồ Khe Nhâm | TT. Mậu A | H. Văn Yên |
|
| 26 | Hồ Cát Nội | Xã Xuân Ái | H. Văn Yên | Xã Hoàng Thắng cũ |
| 27 | Hồ Đầm Bèo | Xã Xuân Ái | H. Văn Yên | Xã Hoàng Thắng cũ |
| 28 | Hồ Khe Vải | Xã Xuân Ái | H. Văn Yên |
|
| 29 | Hồ Khe Dứa | Xã Yên Phú | H. Văn Yên |
|
| 30 | Hồ Khe Chinh | Xã An Thịnh | H. Văn Yên |
|
| 31 | Hồ Khe Hóp | Xã Yên Hợp | H. Văn Yên |
|
| 32 | Hồ Khe Ngang | Xã Yên Hợp | H. Văn Yên |
|
| 33 | Hồ Khe Cỏ | Xã An Thịnh | H. Văn Yên |
|
| 34 | Hồ Thôn Lý | Xã Yên Hợp | H. Văn Yên |
|
| 35 | Hồ Ba Luồng | Xã Đại Phác | H. Văn Yên |
|
| 36 | Hồ Ông Luận | Xã Đại Phác | H. Văn Yên |
|
| V | HUYỆN LỤC YÊN | |||
| 37 | Hồ Làng Át | Xã Minh Xuân | H. Lục Yên |
|
| 38 | Hồ Làng Xóa | Xã An Phú | H. Lục Yên |
|
| 39 | Hồ Từ Hiếu | Xã Mường Lai | H. Lục Yên |
|
| 40 | Hồ Roong Đeng | Xã Mường Lai | H. Lục Yên |
|
| 41 | Hồ Tặng An | Xã Mường Lai | H. Lục Yên |
|
| 42 | Hồ Suối Bé | Xã Tô Mậu | H. Lục Yên |
|
| 43 | Hồ hình thành từ đập Ngòi Năn | Xã Phan Thanh | H. Lục Yên |
|
| VI | HUYỆN YÊN BÌNH | |||
| 44 | Hồ Khe Hoài | Xã Cảm Nhân | H. Yên Bình | Xã Tích Cốc cũ |
| 45 | Hồ Thống Nhất | Xã Cảm Nhân | H. Yên Bình | Xã Tích Cốc cũ |
| 46 | Hồ Hang Luồn | Xã Vũ Linh | H. Yên Bình |
|
| 47 | Hồ Gò Cao | TT. Thác Bà | H. Yên Bình |
|
| 48 | Hồ Gốc Nhội | Xã Xuân Lai | H. Yên Bình |
|
| 49 | Hồ Đông Ké | Xã Tân Nguyên | H. Yên Bình |
|
| 50 | Hồ Dộc Quý | Xã Cảm Ân | H. Yên Bình |
|
| 51 | Hồ Hố Hô | Xã Phú Thịnh | H. Yên Bình |
|
| VII | HUYỆN VĂN CHẤN | |||
| 52 | Hồ Thôn 26 | Xã Thượng Bằng La | H. Văn Chấn |
|
| 53 | Hồ Khe Thắm | Xã Thượng Bằng La | H. Văn Chấn |
|
DANH MỤC HỒ, AO, ĐẦM NẰM TRONG TRỤC TIÊU, THOÁT NƯỚC CHO CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
(Kèm theo Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Tên hồ | Địa điểm | Ghi chú | |
| Xã, Phường, Thị trấn | Huyện, Thị xã, Thành phố | |||
| 1 | Hồ Yên Hòa | Phường Nguyễn Thái Học | TP. Yên Bái |
|
| 2 | Hồ Hòa Bình | Phường Nguyễn Thái Học | TP. Yên Bái |
|
| 3 | Hồ Đầm Tròn | Phường Nguyễn Thái Học | TP. Yên Bái |
|
| 4 | Hồ Hào Gia | Phường Đồng Tâm | TP. Yên Bái |
|
| 5 | Hồ Thanh Niên | Phường Đồng Tâm | TP. Yên Bái |
|
| 6 | Hồ Thủy Sản | Phường Đồng Tâm | TP. Yên Bái |
|
| 7 | Hồ Thiếu Nhi | Phường Đồng Tâm | TP. Yên Bái |
|
| 8 | Hồ Láng Tròn | Phường Nam Cường | TP. Yên Bái |
|
| 9 | Hồ Láng Dài | Phường Nam Cường | TP. Yên Bái |
|
| 10 | Hồ đập đầu mối | Phường Nam Cường | TP. Yên Bái |
|
| 11 | Hồ trước Đền Nam Cường | Phường Nam Cường | TP. Yên Bái |
|
| 12 | Hồ sau Đền Nam Cường | Phường Nam Cường | TP. Yên Bái |
|
| 13 | Hồ Tràn Tập | Phường Nam Cường | TP. Yên Bái |
|
| 14 | Hồ Đầm Gốc Gia | Phường Nam Cường | TP. Yên Bái |
|
| 15 | Hồ Nước Mát | Xã Âu Lâu | TP. Yên Bái |
|
| 16 | Hồ Đầm Mủ | Phường Hợp Minh | TP. Yên Bái |
|
| 17 | Đầm Ngòi Rạc | Phường Hợp Minh | TP. Yên Bái |
|
| 18 | Đầm Đẽ | Xã Giới Phiên | TP. Yên Bái |
|
| 19 | Hồ Công viên | Thị trấn Yên Thế | H. Lục Yên |
|
- 1Quyết định 1016/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 1433/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 1687/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật tài nguyên nước 2012
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Quyết định 2539/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 1016/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 1433/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 1687/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 1188/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 1188/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Nguyễn Thế Phước
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
