Giới thiệu chung về Quyết định 113/QĐ-UBND
Quyết định số 113/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân bổ, chuyển mục đích và thu hồi đất đai trên địa bàn huyện, làm căn cứ thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với quốc phòng, an ninh tại địa phương.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Phong Điền được xác định và phân bổ trong năm 2020 là 12.526,38 ha. Cơ cấu phân bổ cụ thể cho từng nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã được quy định chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 10.269,78 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): Chiếm 3.160,46 ha (toàn bộ diện tích này là đất chuyên trồng lúa nước - LUC).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Chiếm 188,61 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Chiếm diện tích lớn nhất với 6.919,72 ha.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS): Chiếm 0,99 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 2.256,60 ha. Cơ cấu chi tiết gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 62,96 ha.
- Đất an ninh (CAN): 8,80 ha.
- Đất thương mại dịch vụ (TMD): 43,57 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 33,15 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 540,37 ha (trong đó đất giao thông chiếm 7,35 ha; đất thuỷ lợi chiếm 2,99 ha; đất công trình năng lượng chiếm 39,69 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo chiếm 335,53 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao chiếm 118,21 ha; đất cơ sở nghiên cứu khoa học chiếm 34,19 ha; đất cơ sở về dịch vụ xã hội chiếm 0,41 ha; đất chợ chiếm 2,00 ha).
- Đất có di tích lịch sử văn hóa (DDT): 6,62 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 586,46 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 67,06 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 17,65 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 1,20 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 5,85 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 43,57 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 1,16 ha.
- Đất khu vui chơi giải trí công cộng (DKV): 0,70 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 0,97 ha.
- Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 836,51 ha.
- Đất đô thị (KDT): Tổng diện tích quy hoạch là 813,39 ha, tập trung hoàn toàn tại địa bàn Thị trấn Phong Điền.
- Phân bổ diện tích theo đơn vị hành chính cấp xã:
- Thị trấn Phong Điền: Tổng diện tích tự nhiên 813,39 ha (Đất nông nghiệp: 583,11 ha; Đất phi nông nghiệp: 230,28 ha).
- Xã Giai Xuân: Tổng diện tích tự nhiên 1.969,51 ha (Đất nông nghiệp: 1.711,54 ha; Đất phi nông nghiệp: 257,97 ha).
- Xã Mỹ Khánh: Tổng diện tích tự nhiên 1.058,59 ha (Đất nông nghiệp: 725,86 ha; Đất phi nông nghiệp: 332,73 ha).
- Xã Nhơn Ái: Tổng diện tích tự nhiên 1.632,32 ha (Đất nông nghiệp: 1.378,02 ha; Đất phi nông nghiệp: 254,30 ha).
- Xã Nhơn Nghĩa: Tổng diện tích tự nhiên 2.179,49 ha (Đất nông nghiệp: 1.739,07 ha; Đất phi nông nghiệp: 440,42 ha).
- Xã Tân Thới: Tổng diện tích tự nhiên 1.775,08 ha (Đất nông nghiệp: 1.398,46 ha; Đất phi nông nghiệp: 376,62 ha).
- Xã Trường Long: Tổng diện tích tự nhiên 3.098,00 ha (Đất nông nghiệp: 2.733,72 ha; Đất phi nông nghiệp: 364,28 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất trên địa bàn huyện Phong Điền được phê duyệt cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 86,85 ha.
- Phân theo loại đất: Đất trồng lúa (LUA/PNN) chuyển sang là 20,57 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN) chuyển sang là 0,79 ha; Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN) chuyển sang là 65,49 ha.
- Phân theo đơn vị hành chính: Thị trấn Phong Điền (8,16 ha); Xã Giai Xuân (4,60 ha); Xã Mỹ Khánh (28,49 ha); Xã Nhơn Ái (5,60 ha); Xã Nhơn Nghĩa (32,81 ha); Xã Tân Thới (3,57 ha); Xã Trường Long (3,62 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 82,00 ha.
- Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN): 72,00 ha.
- Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác (LUA/HNK): 10,00 ha.
- Phân bổ chỉ tiêu chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp cao nhất tại xã Mỹ Khánh (16,00 ha), xã Giai Xuân, Tân Thới, Trường Long (mỗi xã 12,00 ha), xã Nhơn Nghĩa (11,00 ha), thị trấn Phong Điền (10,00 ha) và xã Trường Long (9,00 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,04 ha, thực hiện hoàn toàn tại địa bàn xã Mỹ Khánh.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2020
Để phục vụ cho các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 34,45 ha.
- Đất trồng lúa (LUA): Thu hồi 5,03 ha (trong đó toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước, tập trung tại xã Mỹ Khánh với 2,34 ha, xã Nhơn Nghĩa với 2,00 ha và xã Giai Xuân với 0,69 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Thu hồi 0,32 ha (tập trung tại xã Nhơn Nghĩa).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Thu hồi 29,10 ha (chủ yếu tại xã Mỹ Khánh với 13,99 ha, xã Nhơn Nghĩa với 10,07 ha, thị trấn Phong Điền với 2,43 ha, xã Nhơn Ái với 1,98 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 1,59 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Thu hồi 0,60 ha tại xã Mỹ Khánh.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): Thu hồi 0,43 ha (xã Nhơn Nghĩa 0,22 ha, xã Mỹ Khánh 0,19 ha, xã Nhơn Ái 0,02 ha).
- Đất ở tại đô thị (ODT): Thu hồi 0,12 ha tại thị trấn Phong Điền.
- Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Thu hồi 0,44 ha tại xã Mỹ Khánh.
- Căn cứ xác định ranh giới thu hồi và chuyển mục đích: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và thu hồi được xác định cụ thể theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của huyện Phong Điền.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền
Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc và toàn diện kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thông qua các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai toàn bộ nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban chuyên môn trực thuộc và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, tổ chức biết và thực hiện.
- Tổ chức thực hiện và phối hợp quy hoạch: Chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành để rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung đã được UBND thành phố phê duyệt. Đảm bảo việc quản lý đất đai đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Huy động nguồn lực: Chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể nhằm huy động hiệu quả nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác để thực hiện thành công các phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
- Quản lý thủ tục đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, trình tự pháp luật và phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tối ưu hóa nguồn thu ngân sách.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác quản lý sử dụng đất, đặc biệt giám sát chặt chẽ các khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất. Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cơ quan và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Giám đốc Sở Xây dựng.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 494/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phong Điền;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất trong năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 08/TTr-STNMT ngày 03 tháng 01 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020:
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5)+(6)+…() | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 12.526,38 | 813,39 | 1.969,51 | 1.058,59 | 1.632,32 | 2.179,49 | 1.775,08 | 3.098,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 10.269,78 | 583,11 | 1.711,54 | 725,86 | 1.378,02 | 1.739,07 | 1.398,46 | 2.733,72 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.160,46 | 16,81 | 829,51 | 13,22 | 47,33 | 506,19 | 662,03 | 1.085,37 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.160,46 | 16,81 | 829,51 | 13,22 | 47,33 | 506,19 | 662,03 | 1.085,37 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 188,61 |
| 3,32 | 1,00 | 1,00 | 22,49 | 36,58 | 124,22 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6.919,72 | 566,30 | 878,71 | 711,54 | 1.329,44 | 1.209,75 | 699,85 | 1.524,13 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 0,99 |
|
| 0,10 | 0,25 | 0,64 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.256,60 | 230,28 | 257,97 | 332,73 | 254,30 | 440,42 | 376,62 | 364,28 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 62,96 |
| 4,91 |
| 13,16 |
| 1,36 | 43,53 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 8,80 | 4,69 |
| 2,83 | 1,16 | 0,04 |
| 0,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 43,57 | 5,34 | 1,20 | 13,49 | 1,20 | 18,31 | 1,62 | 2,41 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 33,15 | 4,16 | 0,66 | 22,14 | 0,64 | 4,78 | 0,44 | 0,33 |
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 540,37 | 80,14 | 73,07 | 95,09 | 39,94 | 99,66 | 57,88 | 94,59 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 7,35 | 6,36 |
| 0,59 | 0,19 |
| 0,19 | 0,02 |
| 2.9.2 | Đất thuỷ lợi | DTL | 2,99 | 2,21 | 0,07 | 0,13 | 0,22 | 0,06 | 0,18 | 0,12 |
| 2.9.3 | Đất công trình năng lượng | DNL | 39,69 | 10,65 | 5,99 | 11,29 | 1,81 | 2,81 | 3,07 | 4,07 |
| 2.9.4 | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.5 | Đất cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.6 | Đất cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.7 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 335,53 | 48,16 | 38,67 | 78,88 | 27,39 | 70,03 | 22,18 | 50,22 |
| 2.9.8 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 118,21 | 11,36 | 27,82 | 3,50 | 7,18 | 25,57 | 19,23 | 23,55 |
| 2.9.9 | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | 34,19 | 0,99 |
| 0,40 | 3,13 | 0,40 | 12,96 | 16,31 |
| 2.9.10 | Đất cơ sở về dịch vụ xã hội | DXH | 0,41 | 0,30 | 0,07 |
| 0,02 | 0,02 |
|
|
| 2.9.11 | Đất chợ | DCH | 2,00 | 0,11 | 0,45 | 0,30 |
| 0,77 | 0,07 | 0,30 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 6,62 | 0,08 |
| 3,80 |
|
|
| 2,74 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 586,46 |
| 56,00 | 73,01 | 77,54 | 145,06 | 147,38 | 87,47 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 67,06 | 67,06 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 17,65 | 15,47 | 0,25 | 0,60 | 0,32 | 0,53 | 0,33 | 0,15 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,20 | 0,86 | 0,14 | 0,20 |
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng trụ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 5,85 | 0,75 | 0,31 | 3,80 |
| 0,28 | 0,32 | 0,39 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 43,57 | 0,80 | 1,55 | 7,55 | 4,47 | 12,34 | 9,50 | 7,36 |
| 2.2 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,16 |
| 0,71 |
| 0,35 | 0,10 |
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | DKV | 0,70 |
|
| 0,70 |
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,97 | 0,01 | 0,10 | 0,41 |
| 0,04 | 0,19 | 0,22 |
| 2.24 | Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 836,51 | 50,92 | 119,07 | 109,11 | 115,52 | 159,28 | 157,60 | 125,01 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 813,39 | 813,39 |
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6) +…() | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 86,85 | 8,16 | 4,60 | 28,49 | 5,60 | 32,81 | 3,57 | 3,62 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 20,57 | 1,14 | 1,49 | 3,94 | 0,80 | 11,60 | 0,80 | 0,80 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 20,57 | 1,14 | 1,49 | 3,94 | 0,80 | 11,60 | 0,80 | 0,80 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 0,79 |
|
|
|
| 0,32 |
| 0,47 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 65,49 | 7,02 | 3,11 | 24,55 | 4,80 | 20,89 | 2,77 | 2,35 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 82,00 | 10,00 | 12,00 | 16,00 | 11,00 | 12,00 | 12,00 | 9,00 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 72,00 | 10,00 | 10,00 | 15,00 | 10,00 | 10,00 | 10,00 | 7,00 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 10,00 |
| 2,00 | 1,00 | 1,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,04 |
|
| 1,04 |
|
|
|
|
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020:
|
| Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5)+(6)+..() | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 34,45 | 2,43 | 1,10 | 16,33 | 1,98 | 12,39 | 0,05 | 0,17 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5,03 |
| 0,69 | 2,34 |
| 2,00 |
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5,03 |
| 0,69 | 2,34 |
| 2,00 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,32 |
|
|
|
| 0,32 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 29,10 | 2,43 | 0,41 | 13,99 | 1,98 | 10,07 | 0,05 | 0,17 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,59 | 0,12 |
| 1,23 | 0,02 | 0,22 |
|
|
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,60 |
|
| 0,60 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,43 |
|
| 0,19 | 0,02 | 0,22 |
|
|
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,12 | 0,12 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,44 |
|
| 0,44 |
|
|
|
|
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 494/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- 7Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2019 thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 448/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 113/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 113/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2020
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
