Nội dung phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phong Điền với tổng diện tích tự nhiên là 12.526,38 ha. Cơ cấu các loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể được quy định như sau:
- Đất nông nghiệp: Phân bổ 10.106,01 ha (chiếm 80,68% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 8.481,95 ha (83,93% diện tích đất nông nghiệp); đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) là 1.462,77 ha (14,47%); đất trồng cây hàng năm khác là 160,30 ha (1,59%); đất nuôi trồng thủy sản là 0,99 ha (0,01%).
- Đất phi nông nghiệp: Phân bổ 2.420,37 ha (chiếm 19,32% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu chính gồm: đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, giáo dục, thể thao...) 652,58 ha; đất ở tại đô thị 644,22 ha; đất sông, kênh, rạch 817,19 ha; đất quốc phòng 80,62 ha; đất an ninh 17,49 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 41,79 ha; đất cụm công nghiệp 30,00 ha; đất di tích lịch sử - văn hóa 29,89 ha; đất thương mại, dịch vụ 22,79 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 44,78 ha; đất cơ sở tôn giáo 5,99 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 3,50 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng 3,59 ha.
- Chỉ tiêu các khu chức năng: Khu đô thị - thương mại - dịch vụ có diện tích 1.367,01 ha (10,91%); Khu vực chuyên trồng lúa nước 1.462,77 ha (11,68%); Khu du lịch 292,00 ha (2,33%); Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn 72,63 ha (0,58%); Khu công nghiệp, cụm công nghiệp 71,79 ha (0,57%).
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Chỉ tiêu diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn huyện Phong Điền trong giai đoạn quy hoạch được xác định cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 364,84 ha. Phân bổ diện tích cho từng đơn vị hành chính gồm: Thị trấn Phong Điền (92,90 ha), xã Giai Xuân (41,73 ha), xã Mỹ Khánh (76,16 ha), xã Nhơn Ái (34,84 ha), xã Nhơn Nghĩa (79,66 ha), xã Tân Thới (18,08 ha) và xã Trường Long (21,47 ha). Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 179,71 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 184,63 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 0,50 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.818,21 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 1.801,31 ha (tại xã Giai Xuân 445,00 ha; Mỹ Khánh 37,77 ha; Nhơn Ái 67,42 ha; Nhơn Nghĩa 425,00 ha; Tân Thới 424,60 ha; Trường Long 401,52 ha); diện tích đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 16,90 ha (tại xã Trường Long).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND huyện Phong Điền
Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền chịu trách nhiệm triển khai các công việc sau:
- Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức thực hiện và rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được UBND thành phố phê duyệt; đảm bảo tính thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã và chủ động huy động nguồn lực thực hiện.
- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa vùng phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với vùng bảo vệ đất trồng lúa; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa.
- Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch đất đai, các trường hợp đã giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội dung trước đây trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Phong Điền và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 494/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN PHONG ĐIỀN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016 - 2020) thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 448/STNMT-CCQLĐĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 và Tờ trình số 478/TTr-STNMT ngày 21 tháng 02 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Thới Lai với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2017 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích | Cơ cấu | Diện tích thành phố phân bổ | Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung | Tổng số | |||
| Diện tích | Cơ cấu | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 10.392,48 | 82,97 | 10.122,91 | -16,90 | 10.106,01 | 80,68 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 3.335,24 | 32,09 | 1.462,77 |
| 1.462,77 | 14,47 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 3.335,24 | 32,09 | 1.462,77 |
| 1.462,77 | 14,47 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 179,65 | 1,73 | 177,20 | -16,90 | 160,30 | 1,59 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 6.876,60 | 66,17 | 8.481,95 |
| 8.481,95 | 83,93 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 0,99 | 0,01 | 0,99 |
| 0,99 | 0,01 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.133,64 | 17,03 | 2.403,47 | 16,90 | 2.420,37 | 19,32 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 52,13 | 2,44 | 80,62 |
| 80,62 | 3,33 |
| 2.2 | Đất an ninh | 6,44 | 0,30 | 17,49 |
| 17,49 | 0,72 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 30,00 |
| 30,00 | 1,24 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 7,81 | 0,37 | 6,80 | 15,99 | 22,79 | 0,94 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 31,36 | 1,47 | 39,21 | 2,58 | 41,79 | 1,73 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 509,96 | 23,90 | 652,58 |
| 652,58 | 26,96 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 9,78 | 0,46 | 8,24 |
| 8,24 | 0,34 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 2,99 | 0,14 | 2,99 |
| 2,99 | 0,12 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 38,69 | 1,81 | 80,10 |
| 80,10 | 3,31 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao |
|
| 50,20 |
| 50,20 | 2,07 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 312,10 | 14,63 |
| 372,62 | 372,62 | 15,40 |
| - | Đất thủy lợi | 111,99 | 5,25 |
| 128,39 | 128,39 | 5,30 |
| - | Đất công trình năng lượng | 32,00 | 1,50 |
| 4,90 | 4,90 | 0,20 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,41 | 0,02 |
| 0,56 | 0,56 | 0,02 |
| - | Đất chợ | 2,00 | 0,09 |
| 4,58 | 4,58 | 0,19 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 6,62 | 0,31 | 29,89 |
| 29,89 | 1,23 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải |
|
| 3,50 |
| 3,50 | 0,14 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 553,14 | 25,92 |
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 65,29 | 3,06 | 644,22 |
| 644,22 | 26,62 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 17,65 | 0,83 | 22,67 |
| 22,67 | 0,94 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 1,00 | 0,05 | 0,92 |
| 0,92 | 0,04 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 2,05 | 0,10 | 2,09 | 3,90 | 5,99 | 0,25 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 43,78 | 2,05 | 44,78 |
| 44,78 | 1,85 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 1,15 | 0,05 |
| 1,15 | 1,15 | 0,05 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
|
|
| 3,59 | 3,59 | 0,15 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,97 | 0,05 |
| 0,87 | 0,87 | 0,04 |
| 2.24 | Đất sông, kênh, rạch | 834,29 | 39,10 |
| 817,19 | 817,19 | 33,76 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
| 0,33 | 0,33 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | 813,39 | 6,49 | 12.526,38 |
| 12.526,38 | 100 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu vực chuyên trồng lúa nước |
|
|
| 1.462,77 | 1.462,77 | 11,68 |
| 2 | Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Khu vực rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Khu vực rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Khu vực rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp |
|
|
| 71,79 | 71,79 | 0,57 |
| 7 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
| 1.367,01 | 1.367,01 | 10,91 |
| 8 | Khu du lịch |
|
|
| 292,00 | 292,00 | 2,33 |
| 9 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn |
|
|
| 72,63 | 72,63 | 0,58 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ …+(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 364,84 | 92,90 | 41,73 | 76,16 | 34,84 | 79,66 | 18,08 | 21,47 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 179,71 | 46,08 | 27,33 | 34,78 | 12,96 | 32,17 | 13,20 | 13,19 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 179,71 | 46,08 | 27,33 | 34,78 | 12,96 | 32,17 | 13,20 | 13,19 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 0,50 |
|
|
|
| 0,50 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 184,63 | 46,82 | 14,40 | 41,38 | 21,88 | 46,99 | 4,88 | 8,28 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 1.818,21 |
| 445,00 | 37,77 | 67,42 | 425,00 | 424,60 | 418,42 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 1.801,31 |
| 445,00 | 37,77 | 67,42 | 425,00 | 424,60 | 401,52 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 16,90 |
|
|
|
|
|
| 16,90 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những nội dung trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 434/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 443/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 540/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Thông tư 01/2017/TT-BTNMT quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 434/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 443/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 540/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 11Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 494/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 494/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/03/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
