Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1114/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU RỦI RO VỀ TRỊ GIÁ, DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU RỦI RO VỀ TRỊ GIÁ VÀ MỨC GIÁ THAM CHIẾU KÈM THEO

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;

Căn cứ Quyết định s 1102/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu và Trưởng ban quản lý rủi ro hải quan.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo (Phụ lục 1), Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo (Phụ lục 2).

Điều 2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo là cơ sở để cơ quan hải quan so sánh, đối chiếu, kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan, xác định dấu hiệu nghi vấn, thực hiện tham vấn trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc thực hiện kiểm tra sau khi hàng hóa đã thông quan theo quy định, không sử dụng để áp đặt trị giá tính thuế, được lưu hành nội bộ và sử dụng thống nhất trong ngành Hải quan.

Điều 3. Giao Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố:

1. Tổ chức triển khai việc khai thác, sử dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo đúng quy định tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC và Thông tư số 29/2014/TT-BTC .

2. Tổ chức cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời kết quả kiểm tra hồ sơ; kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kết quả tham vấn, xác định trị giá; kết quả kiểm tra sau thông quan; kết quả thanh tra; kết quả điều tra chống buôn lậu vào hệ thống dữ liệu tương ứng theo đúng quy định.

3. Tổ chức thu thập, phân tích các nguồn thông tin theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC để đề xuất, báo cáo Tổng cục Hải quan xây dựng, bổ sung, điều chỉnh Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo, cụ thể:

3.1. Bổ sung mức giá tham chiếu đối với các mặt hàng thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá nhưng chưa được quy định mức giá tham chiếu cụ thể khi có hàng hóa thực nhập và bổ sung mặt hàng thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BTC .

3.2. Điều chỉnh tên hàng, mức giá tham chiếu đối với các mặt hàng thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá khi có sự biến động tăng, giảm trên 10% theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BTC .

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực áp dụng đối với các tờ khai hải quan đăng ký kể từ ngày 12/04/2014 thay thế các Danh mục quản lý rủi ro hàng hóa nhập khẩu về giá cấp Tổng cục ban hành theo công văn số 3286/TCHQ-TXNK ngày 14/6/2013, công văn số 6737/TCHQ-TXNK ngày 11/11/2013 và các Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu về giá cấp Cục hiện hành; Thay thế Danh mục rủi ro hàng xuất khẩu về giá ban hành theo công văn số 3952/TCHQ-TXNK ngày 16/7/2013 của Tổng cục Hải quan và các Danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu về giá cấp Cục hiện hành.

Điều 5. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TT. BTC Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Lãnh đạo TCHQ;
- Vụ CST; Vụ PC; Cục quản lý giá (BTC);
- Tổng cục thuế (để phối hợp);
- Lưu: VT, TXNK (30b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

PHỤ LỤC 1

I/DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU RỦI RO VỀ TRỊ GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1114/QĐ-TCHQ ngày 10/4/2014)

1. Trầm hương nhân tạo nhóm 1211

2. Cát trắng nhóm 2505

3. Cao lanh nhóm 2507

4. Bột quặng Apatit nhóm 2510

5. Đá hoa trắng nhóm 2515

6. Đá cát kết nhóm 2516

7. Đá vôi trắng nhóm 2517

8. Đá Dolomite nhóm 2518

9. Vôi sống nhóm 2522

10. Quặng Mangan nhóm 2602

11. Quặng sắt nhóm 2601

12. Quặng Crom nhóm 2610

13. Tinh quặng Ilmenit nhóm 2614

14. Tinh quặng Monazite nhóm 2614

15. Quặng Rutil nhóm 2614

16. Xỉ titan nhóm 2614

17. Bột Zicon nhóm 2615

18. Quặng Antimon nhóm 2617

19. Than các loại nhóm 2701; 4402

20. Gỗ các loại nhóm 4407

21. Quặng đồng 2603; 7404

22. Phế liệu thép nhóm 7204

23. Nhôm phế liệu nhóm 7602

24. Chì dạng thỏi nhóm 7801

25. Kẽm nhóm 7910


PHỤ LỤC 1

II/ MỨC GIÁ THAM CHIẾU KÈM THEO DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU RỦI RO VỀ TRỊ GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1114/QĐ-TCHQ ngày 10/4/2014)

STT

Mã hàng

TÊN HÀNG

Nhãn hiệu

Model

Năm sản xuất

Xuất xứ

Đơn vị tính

Mức giá (USD)

1

1211

1. Trầm hương

 

 

 

 

 

 

2

1211

Trầm hương nhân tạo (Aquilaria Crassna Pierre)

 

 

 

Việt Nam

Kg

150

3

2505

2. Cát trắng

 

 

 

 

 

 

4

2505

Cát trắng dùng để làm khuôn đúc, loại V5, cỡ hạt AFS (30-38), hàm lượng SiO2 > 99%, đã qua tuyển rửa, sấy khô, phân loại cấp cỡ hạt.

 

 

 

Việt Nam

Tấn

116

5

2505

Cát trắng dùng để làm khuôn đúc, loại SF, cỡ hạt AFS (50-55), hàm lượng SiO2 = 99,7%, đã qua tuyển rửa, sấy khô, phân loại cỡ hạt.

 

 

 

Việt Nam

Tấn

103

6

2505

Cát trắng đã qua tuyển rửa, loại M6, phân cấp cỡ hạt sấy khô M6, hàm lượng SiO2>=99,6%.

 

 

 

Việt Nam

Tấn

67.5

7

2505

Cát trắng Cam Ranh chế biến đã qua tuyển rửa, hàm lượng SIO2: 99.51%, FE2O3: 0.05%Max, CR2O3: 0.001%Max, TIO2: 0.03%Max. GRAIN SIZE: 20MESH: 0.6%Max, -140MESH: 5%Max.

 

 

 

Việt Nam

Tấn

35.50

8

2505

Cất trắng Cam Ranh chế biến, đã qua tuyển rửa, loại MW-25, hàm lượng SIO2: 99.52%, cỡ hạt AFS.GFN 25-30.

 

 

 

Việt Nam

Tấn

22.5

9

2505

Cát trắng Cam Ranh đã qua tuyển rửa, loại MY-57-1/2, hàm lượng SiO2 99,6% min, cỡ hạt AFS GFN 54-58

 

 

 

Việt Nam

Tấn

20

10

2507

3. Cao lanh

 

 

 

 

 

 

11

2507

Cao lanh nghiền tỉnh Phú Thọ (loại M), hàm lượng AL2O3 = 36,54%; Fe2O3 = 0,35; Cỡ hạt: 0,044mm

 

 

 

Việt Nam

Tấn

220

12

2507

Cao lanh loại HTK - 80AP dạng bột đã qua tuyển lọc dùng làm nguyên liệu gốm sứ xây dựng, hàm lượng Al2O3: 38,24% Fe2O3: 0,61% cỡ hạt<=0,074mm

 

 

 

Việt Nam

Tấn

216

13

2507

Cao lanh loại HTK-80A dạng cục đã qua tuyển lọc dùng làm nguyên liệu gốm sứ xây dựng, hàm lượng Al2O3: 38,05% Fe2O3: 0,88% cỡ hạt <=0,074mm

 

 

 

Việt Nam

Tấn

192

14

2510

4. Bột quặng Apatit

 

 

 

 

 

 

15

2510

Bột quặng Apatit loại 1, hàm lượng (P2O5) từ 32% trở lên. Độ ẩm (H2O) dưới 5%, cỡ hạt từ 0 đến 0.25mm

 

 

 

Việt Nam

Tấn

155

16

2515

5. Đá hoa trắng dạng khối

 

 

 

 

 

 

17

2515

Đá hoa trắng dạng khối đã được cắt gọt, gia công, kích thước các loại (152 - 297) cm x (72 - 160)cm x (58 - 153)cm

 

 

 

Việt Nam

M3

1000

18

2516

6. Đá cát kết

 

 

 

 

 

 

19

2516

Đá cát kết xây dựng qui cách 120x220x230(mm)

 

 

 

Việt Nam

Viên

0.52

20

2517

7. Đá vôi trắng

 

 

 

 

 

 

21

2517

Đá vôi trắng đã qua gia công chế biến kích cỡ từ 10-40cm, hàm lượng CaCO3: 97.68%; độ trắng 95.3%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

68

22

2517

Bột đá vôi trắng siêu mịn GCC-MT25 không tráng phủ acid stearic, dùng trong công nghiệp

 

 

 

Việt Nam

Tấn

103

23

2517

Đá vôi xám dạng cục, kích thước: (10-15)cm, làm nguyên liệu sản xuất kính xây dựng

 

 

 

Việt Nam

Tấn

62

24

2517

Đá vôi dạng viên dùng làm vật liệu xây dựng, kích cỡ 10mm-60mm, (trọng lượng chênh lệch 10%)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

10

25

2517

Đá vôi dạng viên dùng để làm luyện kim được thu từ quá trình sàng tuyển đá vôi, cỡ hạt 50-90mm>90%, dung sai lượng chênh lệch 10%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

11

26

2518

8. Đá Dolomite

 

 

 

 

 

 

27

2518

Đá Dolomite chưa nung dạng cục kích cỡ từ 10-25mm dùng trong xây dựng.

 

 

 

Việt Nam

Tấn

105

28

2522

9. Vôi sng

 

 

 

 

 

 

29

2522

Vôi sống dạng cục, kích cỡ 2-10 cm, hàng đóng trong bao jumbo

 

 

 

Việt Nam

Tấn

115

30

2602

10. Quặng Mangan

 

 

 

 

 

 

31

2602

Quặng Mangan, hàm lượng 49,5%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

270

32

2601

11. Quặng sắt

 

 

 

 

 

 

33

2601

Quặng sát, hàm lượng từ 42% đến dưới 54%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

92

34

2601

Quặng sắt, hàm lượng từ 54% và đến dưới 62%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

110

35

2601

Quặng sắt, hàm lượng từ 62% trở lên

 

 

 

Việt Nam

Tấn

130

36

2608

12. Kẽm

 

 

 

 

 

 

37

2608

Tinh quặng kẽm, hàm lượng Zn từ 50% trở lên

 

 

 

Việt Nam

Tấn

2,200

38

7901

Kẽm thỏi dùng để mạ sản phẩm, không hợp kim, hàm lượng Zn từ 99,95 đến 99,99%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

2,129

39

2610

13. Quặng Crom

 

 

 

 

 

 

40

2610

Quặng Crom, hàm Iượng 44%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

190

41

2614

14. Tinh quặng Ilmennite

 

 

 

 

 

 

42

2614

Tinh quặng Ilmenit, hàm lượng TiO2 từ 44% đến 63%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

850

43

 

15. Tinh quặng Monazite

 

 

 

 

 

 

44

2614

Tinh quặng Monazite, hàm lượng REO từ 57% trở lên

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,220

45

2614

16. Quặng Rutile

 

 

 

 

 

 

46

2614

Tinh quặng Rutile, hàm lượng TiO2 từ 83% đến dưới 88.45%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

950

47

2614

Tinh quặng Rutile, hàm lượng TiO2 từ 88.45% đến dưới 92%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,350

48

2614

Tinh quặng Rutile, hàm lượng TiO2 từ 92% trở lên

 

 

 

Việt Nam

Tấn

2,000

49

2614

17. Xtitan

 

 

 

 

 

 

50

2614

Xỉ Titan, hàm lượng TiO2 từ 56% trở lên, FeO từ 9 % trở lên, Fe nhỏ hơn hoặc bằng 27%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,100

51

2615

18. Bột Zicon

 

 

 

 

 

 

52

2615

Bột Zicon siêu mịn, cỡ hạt 74mm, hàm lượng ZrO2 tối thiểu 65%min

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,500

53

2615

Bột Zicon siêu mịn, cỡ hạt 45mm, hàm lượng ZrO2 tối thiểu 65%min

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,900

54

2615

Bột Ziconsiêu mịn, cỡ hạt 5mm, hàm lượng ZrO2 tối thiểu 65%min

 

 

 

Việt Nam

Tấn

2,300

55

2617

19. Quặng Antimon

 

 

 

 

 

 

56

2617

Quặng Antimon, hàm lượng 30%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,800

57

 

20. Than

 

 

 

 

 

 

58

2701

20.1 Than đá

 

 

 

 

 

 

59

2701

Than cục Hòn gai, Cẩm phả số 12B (cỡ đến 15mm, độ tro tối đa 48,5%, nhiệt năng từ 4.001 đến 4.300 Kcal/kg)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

48

60

2701

Than cục Hòn gai, Cẩm phả sổ 11C (cỡ đến 15mm, độ tro tối đa 42,5%, nhiệt năng từ 4.601 đến 4.900 Kcal/kg)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

58

61

2701

Than cục Hòn gai, Cẩm phả số 11B (cỡ đến 15mm, độ tro tối đa 39,5%, nhiệt năng từ 4.901 đến 5.200 Kcal/kg)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

63

62

2701

Than cục Hòn gai, Cẩm phả số 11A (cỡ đến 15mm, độ tro tối đa 36%, nhiệt năng từ 5.201 đến 5.500 Kcal/kg)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

69

63

2701

Than cục Hòn gai, Cẩm phả số 10B2 (cỡ đến 15mm, độ tro tối đa 30 %, nhiệt năng từ 5.701 đến 6.000 Kcal/kg)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

86

64

2701

Than cục Hòn gai, Cẩm phả số 6 (cỡ đến 15mm, độ tro tối đa 6 đến 8%, nhiệt năng từ 7.801 đến 8.000 Kcal/kg)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

142

65

2701

Than cục Vàng danh, Uông Bí (cỡ từ 15 đến 40mm, độ tro tối đa 10%, nhiệt năng tối thiểu 7.000 Kcal/kg)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

191

66

2701

Than cục Hòn gai, Cẩm phả số 5 (cỡ từ 6 đến 18mm, độ tro từ 5% đến 7%, nhiệt năng từ 7.901 đến 8.100 Kcal/kg)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

195

67

2701

20.2 Than cám

 

 

 

 

 

 

68

2701

Than cám Anthracite (cỡ đến 15mm. Loại than Vàng danh-Nam Mẫu độ tro từ 5% đến 15%, nhiệt năng từ 6700 đến 7400 Kcal/kg

 

 

 

Việt Nam

Tấn

103

69

2701

Than cám Hòn Gai 9A

 

 

 

Việt Nam

Tấn

135

70

2701

Than cám Hòn gai số 2, cỡ hạt đến 15mm

 

 

 

Việt Nam

Tấn

300

71

2701

Than cám Hòn gai số 10B2, cỡ hạt <=15mm, độ tro từ 27% đến 35%, nhiệt năng >=5250kcal/kg

 

 

 

Việt Nam

Tấn

114

72

4402

20.3 Than ci

 

 

 

 

 

 

73

4402

Than củi bạch đàn trắng loại 1 (sản phẩm gỗ bạch đàn)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,600

74

4402

Than củi bạch đàn trắng loại 2 (sản phẩm gỗ bạch đàn)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,400

75

4402

Than củi bạch đàn trắng loại 3 (sản phẩm gỗ bạch đàn)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,200

76

4402

Than trắng sản xuất từ Bạch Đàn rừng trồng, loại L (Size 20-27cm)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,650

77

4402

Than trắng sản xuất từ Bạch Đàn rừng trồng, loại M (Size 10-20cm)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,550

78

4402

Than trắng sản xuất từ Bạch Đàn rừng trồng. Hàng mới 100%. Loại S (Size 4- 9cm)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,450

79

4402

Than củi, đốt từ củi Vải, Bạch đàn, Keo rừng trồng

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,150

80

4402

Than củi (từ gỗ tạp)

 

 

 

Trung Quốc

Tấn

500.00

81

4407

21. Gỗ

 

 

 

 

 

 

82

4407

Gỗ Pơmu xẻ

 

 

 

Laos

M3

630

83

4407

Gỗ Cao Su xẻ, quy cách: 30mm x 45~85mm x 400~1000mm

 

 

 

Việt Nam

M3

374

84

4407

Gỗ hương xẻ (Pterocarpus pecatus Pierre) 813 thanh

 

 

 

Campodia

M3

2,500

85

4407

Gỗ trắc xẻ (rộng từ 10 đến 20 cm)

 

 

 

Việt Nam

M3

3,000

86

2603

22. Quặng đồng

 

 

 

 

 

 

87

2603

Quặng đồng, hàm lượng 18%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

900

88

2603

Quặng đồng, hàm lượng 20%

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,100

89

7404

Đồng phế liệu và mảnh vụn

 

 

 

Việt Nam

Tấn

650

90

7204

23. Thép

 

 

 

 

 

 

91

7204

Thép phế liệu ( Steel Scraps)

 

 

 

Việt Nam

Tấn

112

92

7602

24. Nhôm

 

 

 

 

 

 

93

7602

Nhôm phế liệu

 

 

 

Việt Nam

Tấn

1,300

94

7801

25. Chì

 

 

 

 

 

 

95

7801

Chì dạng thỏi

 

 

 

Việt Nam

Tấn

2,300


PHỤ LỤC 2

I/ DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU RỦI RO VỀ TRỊ GIÁ
(Ban hành kèm theo quyết định số 1114/QĐ-TCHQ ngày 10/4/2014)

01- Thịt gia súc, gia cầm đông lạnh (nhóm 0201; 0202; 0203; 0204; 0207; 0208; 0210)

02- Cá và các sản phẩm từ cá (nhóm 0301; 0302; 0303; 0304; 0305)

03- Sữa, sản phẩm từ sữa:

- 0401: Sữa và kem chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

- 0405: Bơ và các chất béo khác;

- 0406: Pho mát

04- Tổ yến (nhóm 0410)

05- Rau quả hạch hoặc phần khác của cây và chế phẩm từ rau, quả, quả hạch, nước uống và các chế phẩm từ ca cao, các chế phẩm ăn được khác

- 0701: Khoai tây (trừ để làm giống)

- 0702: Cà chua.

- 0704; 0705; 0706; 0707; 0708; 0709: Rau, củ, đậu các loại

- 0802: Quả Hạch khác

- 0813: Các loại quả khô

- 1806: Sô cô la và các chế phẩm khác có chứa ca cao

- 2001: Rau, quả, Hạch và các phần chế biến khác của cây

- 2009: Các loại nước ép trái cây, nước rau ép.

- 2101: Cà phê, chè và các chế phẩm có thành phần cơ bản từ cà phê, chè.

- 2103: Nước xốt và các chế phẩm làm từ nước xốt; Gia vị và màu tạt.

- 2104: Súp và chế phẩm làm súp

- 2105: Kem lạnh và sản phẩm ăn được tương tự khác

06- Quả tươi ăn được (nhóm 0803; 0804; 0805; 0806; 0807; 0808; 0809; 0810)

07- Dầu thực vật đã tinh chế:

- 1509; 1511; 1512; 1513: Dầu thực vật (dầu Ôliu, dầu cọ, dầu hướng dương, dầu hạt bông, dầu rum, dầu dừa, dầu hạt cọ...)

08- Chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm, động vật thủy sinh không xương sống

- 1601 Xúc xích và sản phẩm tương tự làm từ thịt

- 1602 Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ

- 1603 Sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá, động vật giáp xác, thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác

- 1604 Cá đã được chế biến hay bảo quản, Trứng cá;

- 1605 Động vật giáp xác, thân mềm, và thủy sinh không xương sống khác.

09- Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột, hoặc sữa, các loại bánh, kẹo:

- 1901: Dùng cho trẻ em

- 1902: Mì, bún, miến.

- 1903: Sản phẩm từ tinh bột sắn

- 1905; 1704; 1806: Các loại bánh, Kẹo.

10- Thực phẩm chức năng

- 2106: Thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng

11- Đồ uống: Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga (nhóm 2202).

12- Rượu, bia (nhóm 2203, 2204, 2205, 2206, 2208).

13- Bột ngọt, mì chính (nhóm 2922)

14- Nước hoa, Mỹ phẩm, xà phòng, nước xả vải;

- 3303: Nước hoa

- 3305: Chế phẩm dùng cho tóc; Dầu gội, dầu trị gầu.

- 3306: Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng, miệng: kem đánh răng, nước súc miệng.

- 3307: Chế phẩm dùng cho cạo mặt; Sữa tắm, dầu tắm,

- 3401: Xà phòng thơm.

15- Nhựa Polyester nguyên sinh, chưa no dạng lỏng (nhóm 3907)

16- Sản phẩm từ nhựa:

- 3916; 3918; 3819; 3921: Thanh nhựa, màng nhựa, tâm nhựa trải sàn;

17- Thiết bị vệ sinh:

- Bồn tắm, Phòng tắm (nhóm 3922)

- Bệ xí bệt (nhóm 6910)

- Vòi hoa sen (nhóm 8481)

- Chậu rửa; Lavabo (nhóm 6910)

- Bệ đi tiểu nam (nhóm 6910)

- Thiết bị vệ sinh (nhóm 7324)

18- Săm, lốp bơm hơi bằng cao su dùng cho xe ô tô, xe máy;

- 4011: Lốp bơm hơi bằng cao su.

- 4013: Săm các loại dùng cho ô tô, xe máy

19- Sản phẩm bằng da thuộc:

- Vali da, Ví da, Túi xách (nhóm 4202)

- Thắt lưng (nhóm 4203)

20- Gỗ, ván lát sàn (4411)

21- Giấy, bìa giấy:

- 4808; 4814; Giấy dán tường và các loại phủ tường tương tự;

22- Vải các loại: nhóm 5208; 5212; 5407; 5408; 5512; 5516; 5901; 5903; 5904; 5906; 5907; 6001; 6006;

23- Thảm, sản phẩm dệt trải sàn;

- 5701; 5702; 5703; 5704; 5705: Thảm và hàng dệt dùng để trải sàn

24- Quần, áo, bộ Com-lê (nhóm 6101; 6102; 6103; 6104; 6105; 6106; 6109; 6201; 6202; 6203; 6204; 6205; 6206);

25- Giày dép các loại (nhóm 6403; 6404; 6405);

26- Đá, sản phẩm gốm sứ.

- 6802; 6803: Các loại đá xẻ Granit, đá cẩm thạch, đá phiến;

27- Gạch ốp lát (nhóm 6907; 6908)

28- Kính/gương thủy tinh:

- Kính xây dựng (nhóm 7004; 7005)

- Kính an toàn (nhóm 7007)

- Gương thủy tinh (nhóm 7009).

29- Sản phẩm thủy tinh:

- 7013: Nồi, tô, ly, cốc, chén, bát, đĩa.

30- Xích:

- 7315: Xích dùng cho xe đạp, xe môtô

31- Sắt thép:

- Sắt thép không hợp kim dạng thanh que, dạng cuộn cuốn không đều (nhóm 7213)

- Sắt thép cốt bê tông (nhóm 7213, 7214, 7215, 7228)

- Thép hợp kim (nhóm 7228);

- Sắt thép có răng khía, rãnh, gân (nhóm 7213)

- Sắt thép không hợp kim dạng góc, khuôn hình L, T, U, I, H..(nhóm 7216)

32- Bếp ga (nhóm 7321).

33- Sản phẩm nhựa và kim loại gia dụng, thiết bị văn phòng:

- 3924; 7013; 7323; 7315; 7418; 7615: Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp

- 3926: Đồ dùng cho văn phòng.

34- Dụng cụ và bộ dụng cụ cầm tay; Khóa móc, ổ khóa; Két an toàn; Tủ hồ sơ;

- 8202: Cưa tay, lưỡi cưa các loại.

- 8203: Kìm, khoan các loại

- 8204; 8206: Cờ lê, thanh vặn ốc; Bộ dụng cụ cầm tay.

- 8205: Dụng cụ cầm tay sử dụng gia công kim loại, chế biến sản xuất đồ gỗ.

- 8213: Dao cạo, lưỡi dao cạo

- 8301: Khóa móc và ổ khóa

- 8303: Két an toàn, két bạc.

- 8304: Tủ đựng hồ sơ, tài liệu

35- Động cơ hoàn chỉnh (nhóm 8407; 8408- Trừ động cơ máy bay).

36- Ắc quy, Thiết bị đánh lửa dùng cho khởi động động cơ; Thiết bị chiếu sáng (nhóm 8507; 8511; 8512; 8413).

37- Điều hòa không khí (nhóm 8415).

38- Tủ lạnh, máy làm lạnh, máy làm đông lạnh kiểu tủ, kiểu đứng (nhóm 8418).

39- Máy giặt (nhóm 8450).

40- Thiết bị điện gia dụng:

- Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc (nhóm 8510)

- Quạt điện (nhóm 8414);

- Máy rửa bát đĩa (nhóm 8422);

- Máy hút mùi nhà bếp (nhóm 8414);

- Máy hút bụi (nhóm 8508);

- Máy xay sinh tố, máy ép trái cây (nhóm 8509);

- Bàn là; máy, thiết bị sưởi ấm; Lò vi sóng; Phích điện; ấm đun nước; Nồi cơm điện; Lò nướng; Bếp điện (nhóm 8516);

41- Động cơ điện, máy phát điện; Tổ máy phát điện với động cơ đốt trong (nhóm 8501; 8502).

42- Điện thoại di động (nhóm 8517).

43- Loa thùng; Máy ghi âm; Đầu máy ghi, phát hình ảnh video; Máy nghe nhạc; radio-Catsets:

- 8518: Loa thùng.

- 8519: Máy ghi âm

- 8521: Đầu máy ghi, phát hình ảnh video

- 8527: Máy nghe nhạc; Radio - cassette.

44- Đèn.

- 8539; 8540; 9405: Đèn và bộ đèn dây tóc, đèn huỳnh quang.

45- Ôtô chở người:

- Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống (nhóm 8703).

- Xe chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên (nhóm 8702) - Trừ loại xe được thiết kế đặc biệt dùng cho sân bay loại từ 30 chỗ ngồi trở lên.

46- Xe tải, máy kéo, xe đầu kéo:

- 8701: Máy kéo

- 8704; 8705; 8706: xe tải các loại - Trừ: Xe có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 45 tấn; Xe thu gom phế thải; Xe chở bùn; Xe cần cẩu; Xe cần trục; Xe cứu hỏa; Xe cứu hộ; Xe thang hành khách dùng trong sân bay; Xe nâng người làm việc trên cao.

- 8707: Thân xe (kể cả ca bin) dùng cho xe có động cơ.

- 8716: Rơ móc.

47- Xe 02 bánh gắn máy (nhóm 8711).

48- Xe đạp điện (nhóm 8711).

49- Xe đạp:

- 8712: Xe đạp hai bánh

- 8715: Xe đẩy trẻ sơ sinh

50- Kính đeo mắt, đồng hồ thời gian; Máy ảnh;

- 9004: Kính đeo mắt

- 9006: Máy ảnh cá nhân,

- 9101; 9102; 9105: Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi, đồng hồ treo tường.

51- Đồ nội thất:

- 9401: Bàn, Ghế, Tủ, Giường (kể cả Bộ bàn, ghế, giường, tủ)

52- Chăn điện (nhóm 9404).

53- Đồ chơi;

- 9503: Xe đạp ba bánh, xe đẩy; xe có bàn đạp ; Đồ chơi hình con vật, Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng, xếp hình

- 9504: Các máy và bộ điều khiển trò chơi Video, dụng cụ dùng cho giải trí.

- 9506: Dụng cụ, thiết bị dùng cho tập luyện thể chất, thể dục, thể thao.

54- Chổi, bàn chải đánh răng; Bút viết, Sản phẩm dùng cho văn phòng;

- 9603: Chổi, bàn chải đánh răng,

- 9608; 9609: Các loại bút.

- 9610: Các loại bảng

55- Phích chân không, bình chân không (nhóm 9617)