Quyết định số 111/2002/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Linh Thành tại cồn Khương, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình sự phát triển của khu dân cư sinh thái kết hợp nhà vườn tại khu vực cồn Khương.
1. Thông tin chung và Vị trí giới hạn quy hoạch
Khu đất quy hoạch tọa lạc tại cồn Khương, thuộc địa bàn phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ. Vị trí địa lý cụ thể của dự án được xác định bởi các ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc: Tiếp giáp trực tiếp với đường đê bao cồn Khương.
- Phía Đông Nam: Giáp với tuyến đường dự mở Nguyễn Văn Cừ nối dài.
- Phía Tây Nam: Giáp với rạch Khai Luông.
- Phía Tây Bắc: Giáp ranh giới hành chính của phường An Thới.
2. Quy mô và Mục tiêu phát triển dự án
Dự án được định hướng phát triển rõ ràng nhằm đồng bộ hóa hạ tầng và cảnh quan đô thị:
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích đất quy hoạch đạt 83.903 m2. Trong đó, cơ cấu phân bổ bao gồm 16.049 m2 dành cho đất giao thông, 55.845 m2 dành cho khu nhà vườn và 12.009 m2 dành cho cụm nhà hàng dịch vụ.
- Mục tiêu quy hoạch: Hiện thực hóa quy hoạch tổng thể thành phố Cần Thơ đến năm 2010 đã được Chính phủ phê duyệt. Cồn Khương được định vị là khu nhà vườn kết hợp vui chơi giải trí sinh thái. Việc lập quy hoạch chi tiết này nhằm từng bước hình thành khu nhà ở kết hợp vườn cây ăn trái đặc trưng Nam Bộ, tạo cơ sở pháp lý để chủ đầu tư lập dự án khả thi và triển khai xây dựng.
3. Quy hoạch sử dụng đất và Cơ cấu phân bổ diện tích
Cơ cấu sử dụng đất của Khu dân cư Linh Thành được phân chia cụ thể nhằm tối ưu hóa không gian sinh thái:
- Khu biệt thự nhà vườn: Tổng diện tích phân bổ là 55.845 m2 (chiếm tỷ lệ 66,56% diện tích toàn khu). Khu vực này được quy hoạch để xây dựng các biệt thự đơn lập với diện tích các lô đất dao động từ tối thiểu 1.090 m2 đến tối đa lên tới 4.592 m2. Diện tích xây dựng trung bình của mỗi căn biệt thự khoảng 120 m2.
- Khu nhà hàng và dịch vụ: Chiếm diện tích 12.009 m2 (tương đương tỷ lệ 14,31%). Khu đất này được sử dụng để xây dựng cụm nhà hàng ẩm thực kết hợp các dịch vụ phụ trợ như quầy bán đồ lưu niệm, quầy giới thiệu trái cây đặc sản địa phương.
- Đất giao thông: Chiếm diện tích 16.049 m2 (tương đương tỷ lệ 19,13%), đảm bảo kết nối thông suốt toàn bộ các phân khu trong dự án.
4. Tổ chức không gian, Kiến trúc và Cảnh quan đô thị
Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hướng tới sự hài hòa với thiên nhiên sông nước đặc thù:
- Cụm nhà hàng dịch vụ: Là công trình điểm nhấn chính với chiều cao xây dựng tối đa là 1 trệt và 1 lầu, mái lợp ngói truyền thống. Xung quanh công trình được bố trí bãi đỗ xe rộng rãi, khuôn viên cây xanh, vườn hoa cảnh quan và các quầy dịch vụ tiện ích. Mật độ xây dựng tối đa của phân khu này là 30%.
- Khu biệt thự sinh thái: Dự kiến xây dựng tổng cộng 36 căn biệt thự. Tùy theo vị trí và hình dáng, mỗi lô đất có diện tích từ 1.090 m2 đến 4.592 m2. Tầng cao trung bình của các biệt thự là 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa cực kỳ thấp, chỉ ở mức 10% nhằm dành phần lớn diện tích đất cho việc trồng cây ăn quả và đào ao nuôi cá. Thiết kế kiến trúc của các biệt thự yêu cầu sự đa dạng, khang trang, thông thoáng, tận dụng tối đa lợi thế cảnh quan sông nước đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Chỉ giới xây dựng và mật độ chung: Mật độ xây dựng tính trên toàn khu vực dự án khống chế ở mức 10%, tầng cao tối đa là 2 tầng. Để đảm bảo mỹ quan và an toàn giao thông, khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) của biệt thự và các công trình khác phải cách lề đường tối thiểu là 20m.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế hiện đại, đồng bộ nhằm đáp ứng tiêu chuẩn của một khu dân cư cao cấp:
- Quy hoạch san nền: Cao độ san lấp thiết kế toàn khu đạt +2,4m (theo mốc cao độ Quốc gia hòn Dấu). Chiều cao san lấp trung bình là +1,1m với tổng khối lượng đất cát san lấp ước tính khoảng 159.000 m3.
- Quy hoạch mạng lưới giao thông:
- Đường giao thông: Đường số 1 có chiều dài 947m, lộ giới rộng 15,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 2,5m). Đường số 2 có chiều dài 80m, lộ giới rộng 12,5m (lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 2,5m). Toàn bộ mặt đường được thảm nhựa đá dăm kiên cố.
- Cầu và cống: Xây dựng 1 cầu bê tông cốt thép dài 33m, mặt cầu rộng 7m cùng lề bộ hành rộng 1,5m mỗi bên. Hệ thống thoát nước ngang đường sử dụng cống bản và cống tròn bê tông cốt thép.
- Quy hoạch hệ thống cấp điện: Nguồn điện được đấu nối từ tuyến trung thế ngầm chạy dọc đường Cách Mạng Tháng Tám dẫn qua. Tổng công suất thiết kế toàn khu là 64 KW, tổng điện năng tiêu thụ ước tính 161 KWh/năm (đã bao gồm 5% hao hụt và 10% dự phòng). Tuyến hạ thế dài 1km đi ngầm bằng cáp XPLE luồn trong ống nhựa PVC chịu lực dẫn đến các tủ phân phối. Hệ thống chiếu sáng công cộng sử dụng đèn cao áp lắp trên trụ thép bát giác côn, điều khiển tự động 2 chế độ theo mùa với chiều dài tuyến 1km. Trạm biến áp hợp bộ công suất 100KVA được bố trí tại trung tâm phụ tải.
- Quy hoạch hệ thống cấp nước: Nguồn nước sạch được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp nước chung của thành phố Cần Thơ, bảo đảm lưu lượng và áp lực theo tiêu chuẩn sinh hoạt hiện hành. Mạng lưới đường ống phân phối gồm tuyến ống D60 dài 142m và tuyến ống D150 dài 960m.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước: Sử dụng giải pháp thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải sinh hoạt thông qua hệ thống cống kín bằng bê tông cốt thép tiền chế đặt dưới vỉa hè. Nước thải từ các khu vệ sinh bắt buộc phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống chung. Hệ thống bố trí các hố ga trung gian để lắng cặn với khoảng cách trung bình 20m giữa các hố. Tuyến cống thoát nước chính sử dụng ống đường kính D500 với tổng chiều dài 1.085m.
- Hạ tầng kỹ thuật khác: Yêu cầu xây dựng đồng bộ hệ thống hố tiếp dẫn và hộp kỹ thuật ngầm để dự phòng cho việc lắp đặt cáp viễn thông, bưu chính trong tương lai.
6. Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành
Quyết định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Sở Xây dựng và Công ty TNHH bất động sản Linh Thành: Có trách nhiệm phối hợp tổ chức công bố công khai bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để các tổ chức, cá nhân có liên quan nắm rõ và nghiêm túc thực hiện. Đồng thời, các đơn vị này phải phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan để triển khai xây dựng dự án đúng tiến độ, đúng nội dung phê duyệt và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND phường Cái Khế và Công ty TNHH bất động sản Linh Thành chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 111 /2002/QĐ-UB | Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT - TỶ LỆ 1/500 KHU DÂN CƯ LINH THÀNH TẠI CỒN KHƯƠNG, PHƯỜNG CÁI KHẾ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 25BXD/KTQH ngày 22/08/1995 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1193/TTr-SXD ngày 18/11/2002,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Nay, phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Linh Thành tại cồn Khương, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ với nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500 khu dân cư Linh Thành tại cồn Khương, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ.
2. Vị trí quy hoạch:
Khu đất quy hoạch tại cồn Khương, phường Cái Khế, TP. Cần Thơ được giới hạn như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp đường đê bao cồn Khương.
+ Phía Đông Nam giáp đường dự mở Nguyễn Văn Cừ nối dài.
+ Phía Tây Nam giáp rạch Khai Luông.
+ Phía Tây Bắc giáp phường An Thới.
3. Qui mô:
Diện tích quy hoạch: 83.903m2 (trong đó diện tích giao thông: 16.049m2, diện tích khu nhà vườn 55.845m2, cụm nhà hàng 12.009m2).
4. Mục tiêu quy hoạch:
Theo quy hoạch tổng thể thành phố Cần Thơ đến năm 2010 đã được Chính phủ phê duyệt, cồn Khương được xác định là khu nhà vườn và khu vui chơi giải trí. Vì vậy, quy hoạch khu nhà vườn tại cồn Khương là phù hợp với nhu cầu chung, nhằm từng bước hình thành một khu nhà ở kết hợp vườn cây ăn trái cho dân cư thành phố theo ý đồ quy hoạch được duyệt để làm cơ sở lập dự án khả thi.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
- Khu biệt thự :
+ Diện tích toàn khu: 55.845m2.
+ Xây dựng biệt thự đơn lập:
* Diện tích lô nhỏ nhất: 1.090m2 .
* Diện tích lô lớn nhất: 4.592m2 .
* Diện tích xây dựng mỗi căn biệt thự khoảng 120 m2.
- Nhà hàng: xây dựng cụm nhà hàng và các dịch vụ khác như: quầy lưu niệm, quầy trái cây, v.v. trên diện tích khu đất: 12.009 m2.
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
STT | Loại đất | Diện tích (m2) | Tỷ lệ (%) |
1 | Đất biệt thự | 55.845 | 66,56 |
2 | Đất nhà hàng | 12.009 | 14,31 |
3 | Đất giao thông | 16.049 | 19,13 |
| Tổng cộng | 83.903 | 100 |
6. Tổ chức không gian - quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
- Công trình chính gồm cụm nhà hàng, tầng cao 1 trệt + 1 lầu; mái lợp ngói. Chung quanh có bãi đậu xe, vườn hoa cây cảnh và các quầy lưu niệm khác. Diện tích khu đất xây dựng 12.009 m2, mật độ xây dựng 30% .
- Biệt thự được xây dựng thành 36 căn. Tùy theo vị trí và hình dáng mà mỗi lo đất có diện tích từ 1.090m2 đến 4.592m2; tầng cao trung bình 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa 10%. Trong khuôn viên biệt thự trồng nhiều loại cây ăn quả, kết hợp làm ao nuôi cá. Biệt thự phải được thiết kế nhiều kiểu khác nhau, khang trang, sạch sẽ thoáng mát tạo cho người ở sự thoải mái và tận hưởng được cảnh quan sông nước đặc thù của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Diện tích xây dựng toàn khu khoảng 55.845 m2, mật độ xây dựng toàn khu 10%, tầng cao tối đa là 2 tầng. Biệt thự, các công trình khác xây dựng cách lề đường 20m (chỉ giới xây dựng).
7- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1- Quy hoạch san nền:
- Cao độ san lấp toàn khu: + 2,4m ( mốc cao độ Quốc gia - hòn Dấu )
- Chiều cao san lấp trung bình: + 1,1m.
- Khối lượng san lấp: 159.000m3.
7.2- Quy hoạch giao thông:
Tuyến giao thông trong khu dân cư có 2 phần (đường giao thông + cầu giao thông) :
* Đường giao thông :
- Tuyến đường được quy ước có tên như trong bản vẽ.
- Đường số 1 có tổng chiều dài 947m, lộ giới 15,5 m, trong đó lòng đường 10,5 m, vỉa hè rộng 2,5m.
- Đường số 2 có tổng chiều dài 80m, lộ giới 12,5 m, trong đó lòng đường 7,5m, Vỉa hè rộng 2,5m.
- Các tuyến giao thông được trải nhựa đá dăm, mặt đường tráng nhựa.
* Cầu giao thông (cầu giao thông, cống bản, cống tròn):
- Cầu BTCT có chiều dài 33m, mặt cầu rộng 7m, lề bộ hành 1.5m x2.
- Cống bản BTCT, cống tròn BTCT.
7.3- Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn điện:
- Nguồn điện cấp cho khu dân cư được lấy từ tuyến trung thế ngầm trên đường trên đường CMT8 dẫn qua.
- Tổng công suất (có tính 5% tổn hao + 10% dự phòng) 64 KW.
- Tổng điện năng (có tính 5% tổn hao + 10% dự phòng) 161KWh/năm.
* Tuyến hạ thế:
- Tuyến hạ thế đi ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC), cáp luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến tủ phân phối thứ cấp trong khu dân cư.
- chiều dài tuyến hạ thế xây mới: 1km.
* Tuyến chiếu sáng công cộng:
- Tuyến chiếu sáng đi ngầm, đèn chiếu sáng đèn cao áp, trụ chiếu sáng sử dụng trụ bác giác STK hình côn.
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế tự đóng ngắt hai chế độ (tủ điện chiếu sáng điều chỉnh được thời gian theo mùa).
- Chiều dài tuyến chiếu sáng xây mới: 1km.
* Trạm biến áp:
- Dọc theo tuyến giao thông đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất hai tuyến và được đặt tại trung độ phụ tải .
- Trạm có dung lượng: 100KVA.
7.4- Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch được lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố Cần thơ.
- Nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng áp lưu yêu cầu theo đúng quy định hiện hành.
- Mạng lưới cấp nước: D60 dài 142 m, D150 dài 960 m.
7.5- Quy hoạch thoát nước:
- Hệ thống thoát nước được thiết kế theo giải pháp thoát nước chung cho nước mưa và nước thải sinh hoạt, dẫn theo hướng thoát nước công cộng.
- Hình thức thoát nước là thoát trong hệ thống cống kín, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông nội bộ. Nước thải sinh hoạt và nước mưa (quy ước sạch) được thu vào hệ thống thoát nước.
- Nước thải khu vệ sinh phải được xử lý vi sinh bằng bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung.
- Quá trình thoát nước thải được xử lý lắng cặn thông qua các hố ga trung gian.
- Hệ thống thoát nước chung sử dụng ống cống tròn BTCT tiền chế.
- Khoảng cách giữa 2 hố ga là 20 m.
- Cống có đường kính Æ500 mm, chiều dài tuyến là: 1.085m.
7.6- Các đường ống hạ tầng kỹ thuật :
Phải xây dựng đồng bộ hệ thống hố tiếp dẫn, hộp kỹ thuật để dự phòng cho ngành bưu chính - viễn thông lắp đặt hệ thống đường cáp ngầm.
Điều 2. Giao cho UBND thành phố Cần Thơ và Sở Xây dựng cùng với Công ty TNHH bất động sản Linh Thành:
1- Tổ chức công bố quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500 khu dân cư Linh Thành tại cồn Khương, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện.
2- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan trong việc triển khai xây dựng khu dân cư đúng theo Quyết định này và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND phường Cái Khế, Công ty TNHH bất động sản Linh Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: | TM . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ |
- 1Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 1003/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu trung tâm thương mại quốc tế thuộc Quảng trường Lâm Viên, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1/500
- 3Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 4Quyết định 3233/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Tổng mặt bằng quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Vùng chuyên canh hoa Hòa Liên do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Nghị định 91-CP năm 1994 ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị
- 3Thông tư 25/BXD/QTKH năm 1995 về hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 1003/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu trung tâm thương mại quốc tế thuộc Quảng trường Lâm Viên, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1/500
- 5Quyết định 3233/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Tổng mặt bằng quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Vùng chuyên canh hoa Hòa Liên do thành phố Đà Nẵng ban hành
Quyết định 111/2002/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500 khu dân cư Linh Thành tại cồn Khương, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 111/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2002
- Nơi ban hành: Tỉnh Cần Thơ
- Người ký: Võ Thanh Tòng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2002
- Ngày hết hiệu lực: 14/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
