Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn công tác quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống thủy lợi tại địa phương. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2023, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND ngày 16/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi theo Quyết định này:
- Trách nhiệm của Chủ sở hữu công trình thủy lợi
- Chủ sở hữu công trình thủy lợi có trách nhiệm bảo đảm toàn bộ kinh phí cho công tác bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa công trình.
- Chịu trách nhiệm tài chính và phương án xử lý, khắc phục các sự cố phát sinh, đồng thời thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sẽ quyết định giao cho cơ quan, tổ chức cụ thể làm đại diện Chủ sở hữu tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
- Trách nhiệm của Chủ quản lý công trình thủy lợi
- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo thẩm quyền phân cấp) để quyết định giao công trình thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai thác và bảo vệ theo đúng quy định pháp luật.
- Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ công trình, bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ thiết kế ban đầu cũng như phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của công trình thủy lợi.
- Thực hiện việc lựa chọn và ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; đồng thời giám sát chặt chẽ quá trình cung cấp và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
- Chủ trì công tác điều tra, đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo định kỳ 5 năm một lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa và áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình dựa trên kết quả điều tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất.
- Quy định chuyển tiếp đối với các công trình thủy lợi
- Đối với các công trình thủy lợi đã được phân cấp quản lý theo Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND trước đây: Các cơ quan, đơn vị hiện tại vẫn tiếp tục duy trì và thực hiện việc quản lý để đảm bảo tính liên tục và ổn định.
- Đối với các công trình thủy lợi đã nghiệm thu đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện bàn giao cho tổ chức, cá nhân quản lý: Sẽ tiến hành bàn giao và thực hiện quản lý theo đúng các nội dung quy định mới tại Quyết định này.
- Công tác tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Vai trò của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai đồng bộ các nội dung phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ về hoạt động thủy lợi của năm trước trên địa bàn quản lý, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 28 tháng 02 hàng năm.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi phải kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2023/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 5224/TTr-SNN ngày 28 tháng 12 năm 2022 và công văn số 792/SNN-CCTL ngày 06 tháng 3 năm 2023; ý kiến của Sở Tư pháp tại công văn số 435/STP-VBQPPL&TDTHPL ngày 20 tháng 3 năm 2023,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND ngày 16/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 20/4/2023 của UBND tỉnh khánh hòa)
Quy định này quy định phân cấp quản lý đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng.
Đối với các công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý.
Đối tượng áp dụng quy định này là các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình thủy lợi: theo nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Luật Thủy lợi.
2. Hệ thống công trình thủy lợi là hệ thống bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực.
3. Hệ thống công trình thủy lợi liên xã là hệ thống công trình thủy lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc từ 2 xã, phường hoặc thị trấn trở lên (sau đây gọi tắt là liên xã).
4. Hệ thống công trình thủy lợi liên huyện là hệ thống công trình thủy lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh trở lên (sau đây gọi tắt là liên huyện).
5. Tổ chức thủy lợi cơ sở là tổ chức của những người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
6. Công trình thủy lợi nội đồng là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác.
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 4. Tiêu chí phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh (đại diện chủ sở hữu đối với công trình cấp tỉnh) quản lý các công trình thủy lợi đầu mối, các trục kênh chính, các công trình điều tiết nước có quy mô vừa và lớn, hệ thống công trình thủy lợi liên huyện có yêu cầu về quản lý, vận hành phức tạp, nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các huyện, bao gồm:
- Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 nước trở lên hoặc hồ chứa có chiều cao đập từ 10m.
- Đập dâng có phạm vi phục vụ tưới liên huyện.
- Trạm bơm có phạm vi phục vụ tưới tiêu liên huyện.
- Hệ thống dẫn, chuyển nước: Kênh loại I, kênh loại II và kênh loại III có diện tích tưới lớn hơn 100 ha.
- Đê sông, đê biển, kè sông, kè biển và đê bao trong phạm vi liên huyện.
Chủ quản lý các công trình nêu trên là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (đại diện chủ sở hữu đối với công trình cấp huyện) quản lý các công trình, hệ thống công trình thủy lợi nhỏ có tính chất kỹ thuật đơn giản, bao gồm:
- Hồ chứa có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3 nước hoặc hồ chứa có chiều cao đập dưới 10 m.
- Đập dâng có chiều cao đập dưới 10 m và có quy mô tưới trong phạm vi một xã hoặc liên xã.
- Trạm bơm phục vụ tưới, tiêu trong phạm vi một xã hoặc liên xã.
- Công trình thủy lợi nội đồng.
- Đê sông, đê biển, kè sông, kè biển và đê bao trong phạm vi một huyện.
Chủ quản lý các công trình thủy lợi nêu trên là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế hoặc phòng chuyên môn có chức năng tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao công trình thủy lợi được phân cấp quản lý cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo đề xuất của Chủ quản lý công trình thủy lợi tham mưu.
Điều 5. Trách nhiệm của Chủ sở hữu, Chủ quản lý công trình thủy lợi
1. Trách nhiệm của Chủ sở hữu công trình thủy lợi
a) Chủ sở hữu công trình thủy lợi đảm bảo kinh phí bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi và trách nhiệm khác liên quan theo quy định của pháp luật.
b) Trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi vốn nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, tổ chức làm đại diện Chủ sở hữu tùy vào từng trường hợp cụ thể.
2. Trách nhiệm của Chủ quản lý công trình thủy lợi
a) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quyết định giao công trình thủy lợi cho tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ theo đúng quy định.
b) Quản lý việc khai thác và bảo vệ công trình theo mục tiêu, nhiệm vụ thiết kế và tiềm năng, lợi thế của công trình.
c) Lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; giám sát việc cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
d) Chủ trì việc điều tra, đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi định kỳ 5 năm hoặc đột xuất; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá định kỳ 5 năm hoặc đột xuất.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, việc thực hiện phân cấp quản lý đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước quy định như sau:
1. Các công trình thủy lợi đã được phân cấp quản lý theo Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND ngày 16/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì các cơ quan, đơn vị vẫn tiếp tục thực hiện việc quản lý.
2. Các công trình thủy lợi đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng chưa thực hiện việc giao cho tổ chức, cá nhân quản lý thì thực hiện theo nội dung quy định của quyết định này.
Điều 9. Quy định về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung:
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 81/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 3518/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 4Nghị quyết 127/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 5Quyết định 21/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 07/2024/QĐ-UBND về Quy định quản lý, phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Thủy lợi 2017
- 4Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 5Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Nghị định 129/2017/NĐ-CP về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Gia Lai
- 10Thông tư 03/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Quyết định 3518/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 12Nghị quyết 127/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 13Quyết định 21/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 07/2024/QĐ-UBND về Quy định quản lý, phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 11/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/04/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
