Quyết định 11/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các quy định về quy mô gia đình, cam kết thực hiện và các hình thức xử lý vi phạm chính sách dân số tại địa phương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điểm mới và nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Sửa đổi khuyến nghị về số con của mỗi cặp vợ chồng
- Sửa đổi Khoản 1, Điều 3 của Quy định cũ: Thay đổi định hướng hành vi dân số, quy định rõ mỗi cặp vợ chồng nên có hai con, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật. Quy định này hướng tới việc duy trì mức sinh hợp lý và bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Thay đổi mẫu cam kết và đẩy mạnh công tác tuyên truyền ký cam kết
- Thay thế Mẫu cam kết số 1 và Mẫu cam kết số 2 quy định tại Khoản 1, Điều 4 bằng các mẫu cam kết mới ban hành kèm theo Quyết định này.
- Sửa đổi Khoản 2, Điều 4: Yêu cầu các cơ quan chức năng tích cực tuyên truyền, vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện ký cam kết thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Việc ký cam kết này phải được thực hiện đồng thời với chính quyền địa phương nơi cư trú và cơ quan, đơn vị nơi cá nhân đang công tác theo mẫu quy định mới.
- Thắt chặt quy định xử lý vi phạm sinh con thứ ba
- Sửa đổi Khoản 6, Điều 5 về xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm sinh con thứ ba (ngoại trừ các trường hợp được pháp luật có quy định khác) sẽ bị xử lý nghiêm khắc dựa trên nhiều cơ sở pháp lý và quy chế phối hợp.
- Các hình thức và căn cứ xử lý bao gồm: Áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành; căn cứ vào bản cam kết đã ký; áp dụng quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị công tác; áp dụng các quy định của hương ước, quy ước tại cộng đồng dân cư nơi cư trú.
- Chế tài bổ sung: Cá nhân, gia đình vi phạm sinh con thứ ba sẽ không được xem xét, công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa".
- Biện pháp tăng nặng: Đối với các trường hợp đã bị xử lý vi phạm trước đó nhưng vẫn tiếp tục tái phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, cơ quan chức năng sẽ tiến hành áp dụng các hình thức xử lý với mức độ cao hơn, nghiêm khắc hơn.
- Giữ nguyên các nội dung khác của Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND
- Tất cả các nội dung khác không được đề cập sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh Nghệ An.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định 11/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thực hiện Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội; các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2018/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2015/QĐ-UBND NGÀY 21/8/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 22/01/2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số ngày 27/12/2008;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; số 18/2011/NĐ-CP ngày 17/11/2011 của Chính phủ sửa đổi khoản 6, Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số;
Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 4/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 170/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 324/TTr-SYT ngày 12/02/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Khoản 1, Điều 3 Quy định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Mỗi cặp vợ chồng nên có hai con, trừ các trường hợp sau đây”
3. Khoản 2, Điều 4 Quy định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Tuyên truyền, vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ký cam kết thực hiện các quy định về chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình với chính quyền địa phương nơi cư trú và cơ quan, đơn vị mình đang công tác (Theo mẫu cam kết kèm theo Quy định này)”.
4. Khoản 6, Điều 5 Quy định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Xử lý vi phạm.
Các đối tượng vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì bị xử lý theo: quy định hiện hành; bản cam kết, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị; quy định của hương ước, quy ước nơi địa phương cư trú và không được xét danh hiệu Gia đình văn hóa.
Trường hợp đã bị xử lý, nếu tiếp tục vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình thì tiến hành xử lý với các hình thức cao hơn.”
5. Các nội dung quy định khác giữ nguyên theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 79/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hoá gia đình xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác Dân số, Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 39/2009/QĐ-UBND Quy định thực hiện chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015
- 4Quyết định 1743/2006/QĐ-UBND về Chương trình hành động thực hiện Quyết định 09/2006/QĐ-TTg, Nghị quyết 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 5Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 6Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 7Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 43/2015/QĐ-UBND về Quy định chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 3Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Pháp lệnh dân số năm 2003
- 2Nghị định 104/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Dân số
- 3Chỉ thị 23/2008/CT-TTg về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2008
- 5Nghị định 20/2010/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số
- 6Nghị định 18/2011/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số
- 7Quyết định 79/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hoá gia đình xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác Dân số, Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- 10Quyết định 39/2009/QĐ-UBND Quy định thực hiện chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015
- 11Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12Nghị quyết 170/2015/NQ-HĐND quy định chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 13Quyết định 1743/2006/QĐ-UBND về Chương trình hành động thực hiện Quyết định 09/2006/QĐ-TTg, Nghị quyết 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
Quyết định 11/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2015/QĐ-UBND quy định về chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 11/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/02/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Minh Thông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2018
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

