Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành ngày 13 tháng 04 năm 2009 quy định chi tiết về công tác thi đua, khen thưởng đối với phong trào xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm khuyến khích, động viên các tập thể, cá nhân, doanh nghiệp tích cực đóng góp công sức, trí tuệ và nguồn lực vào việc nâng cấp mạng lưới giao thông địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Quy định về Thi đua - Khen thưởng phong trào xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông tỉnh Thái Nguyên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Ngày ban hành: 13/04/2009.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Nội vụ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) và các ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc thực hiện.
Cơ cấu và số lượng khen thưởng phong trào thi đua (Điều 5)
Quy định phân chia hình thức khen thưởng thành hai cấp độ chính bao gồm Cờ thi đua xuất sắc và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với cơ cấu cụ thể như sau:
- Cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổng số lượng gồm 20 Cờ được trao cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất, bao gồm:
- 01 Cờ tặng cho cấp huyện có thành tích tiêu biểu nhất trong số 9 huyện, thành phố, thị xã (yêu cầu bắt buộc là 100% số xã, phường, thị trấn trực thuộc phải phát động và đăng ký tham gia phong trào).
- 09 Cờ tặng cho 9 xã, phường, thị trấn xuất sắc tiêu biểu nhất đại diện cho 9 huyện, thành phố, thị xã.
- 02 Cờ tặng cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể có thành tích xuất sắc nhất trong việc hưởng ứng và tham gia phong trào.
- Cờ thi đua dành cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh có đóng góp xuất sắc tiêu biểu trong xây dựng hạ tầng giao thông tại địa phương.
- Cờ thi đua dành cho các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài tỉnh đạt thành tích xuất sắc trong việc tham gia thực hiện phong trào.
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Đối với tập thể: Tặng cho các đơn vị tiêu biểu được lựa chọn theo cơ cấu: 04 huyện, thành phố, thị xã; 03 Sở, ban, ngành, đoàn thể; và từ 10 đến 15 doanh nghiệp có thành tích xuất sắc.
- Đối với cá nhân: Mỗi huyện, thành phố, thị xã được lựa chọn từ 0 đến 2 cá nhân xuất sắc; các Sở, ban, ngành, đoàn thể lựa chọn từ 0 đến 1 cá nhân xuất sắc; và 10 Giám đốc doanh nghiệp xuất sắc tiêu biểu nhất được chọn lọc từ các doanh nghiệp đạt thành tích cao.
- Khen thưởng đột xuất: Áp dụng cho các tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong quá trình triển khai phong trào.
- Giấy khen cấp cơ sở: Cơ cấu số lượng giấy khen của cấp Sở, ban, ngành, đoàn thể, cấp huyện và cấp xã sẽ do từng cấp tự quyết định dựa trên tình hình thực tế.
Hồ sơ và thủ tục đề nghị khen thưởng (Điều 6)
Công tác xét duyệt khen thưởng được thực hiện định kỳ vào dịp tổng kết phong trào thi đua hàng năm. Quy trình chuẩn bị hồ sơ được quy định chặt chẽ:
- Thẩm quyền đề nghị: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn và Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành xét duyệt và trình UBND tỉnh.
- Thành phần hồ sơ: Yêu cầu lập thành 02 bộ, mỗi bộ bao gồm: Tờ trình đề nghị khen thưởng; Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; Báo cáo thành tích chi tiết; Bảng chấm điểm kết quả thi đua; Danh sách trích ngang của các tập thể, cá nhân được đề nghị.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) tối thiểu 15 ngày trước ngày tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào của tỉnh.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo (Điều 8, Điều 9, Điều 10)
Trách nhiệm triển khai và giám sát phong trào thi đua được phân công cụ thể cho các cấp, các ngành:
- Trách nhiệm của các đơn vị, địa phương: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng quy định thi đua khen thưởng riêng cho cấp mình, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện. Đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 25 của tháng cuối quý.
- Trách nhiệm phối hợp và giám sát: Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) và các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp báo cáo. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
- Thời gian tổng kết phong trào: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tổ chức tổng kết phong trào thi đua “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông” định kỳ mỗi năm 01 lần vào Quý I của năm tiếp theo.
Hệ thống tiêu chí và bảng chấm điểm thi đua (Tổng điểm chuẩn: 200 điểm)
Để đảm bảo tính khách quan, công bằng trong việc đánh giá, UBND tỉnh ban hành kèm theo bảng chấm điểm chi tiết với tổng điểm chuẩn là 200 điểm, cụ thể:
- Công tác chuẩn bị và phát động phong trào (Tối đa 80 điểm):
- Có phát động thi đua: Đạt 20 điểm (nếu không thực hiện sẽ bị trừ 20 điểm).
- Có đăng ký giao ước thi đua: Đạt 20 điểm (nếu thiếu bị trừ 10 điểm).
- Có kế hoạch triển khai phong trào thi đua cụ thể: Đạt 20 điểm (nếu thiếu bị trừ 10 điểm).
- Có tổ chức tuyên truyền sâu rộng cho phong trào: Đạt 20 điểm (nếu thiếu bị trừ 10 điểm).
- Giải pháp thực hiện và sự đóng góp của cộng đồng (Tối đa 55 điểm):
- Xây dựng và áp dụng các giải pháp, biện pháp triển khai cụ thể: Đạt 15 điểm (thiếu bị trừ 5 điểm).
- Nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức tạo điều kiện thuận lợi trong công tác giải phóng mặt bằng: Đạt 20 điểm (không đạt bị trừ 20 điểm).
- Có tập thể, cá nhân, hộ gia đình hiến đất làm đường giao thông: Đạt 20 điểm (không đạt bị trừ 20 điểm).
- Có sự đóng góp tích cực về công sức, tiền của để làm đường giao thông.
- Kết quả xây dựng hạ tầng giao thông thực tế (Tối đa 25 điểm và điểm cộng khuyến khích):
- Đạt tỷ lệ 100% số cơ sở trực thuộc tham gia phong trào: Đạt 15 điểm (cứ hụt 10% số cơ sở tham gia sẽ bị trừ 01 điểm).
- Giải phóng hoàn toàn 100% hành lang giao thông bị vi phạm: Đạt 10 điểm (không đạt bị trừ 5 điểm).
- Cơ chế điểm cộng khuyến khích: Đối với việc làm mới đường giao thông bằng công sức và tiền của nhân dân đóng góp, cứ mỗi 1.000 m3 đất đá thực hiện được cộng thêm 01 điểm; cứ mỗi 100 m2 đường bê tông hóa được cộng thêm 01 điểm.
- Công tác hỗ trợ kỹ thuật, báo cáo và tổng kết (Tối đa 40 điểm):
- Các sở, ngành có hoạt động hỗ trợ địa phương trong công tác quy hoạch, thiết kế kỹ thuật: Đạt 10 điểm (không thực hiện bị trừ 5 điểm; các sở không có chức năng chuyên môn này không bị trừ điểm).
- Thực hiện chế độ báo cáo kịp thời, đúng quy định: Đạt 10 điểm (báo cáo chậm trễ bị trừ 5 điểm).
- Có thành tích cá nhân xuất sắc được UBND tỉnh khen thưởng: Đạt 10 điểm (không có bị trừ 5 điểm).
- Tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào tại đơn vị, địa phương: Đạt 10 điểm (không tổ chức bị trừ 5 điểm).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2009/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 13 tháng 4 năm 2009 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 585/ TTr-SNV ngày 24 tháng 3 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về Thi đua - Khen thưởng phong trào xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
THI ĐUA - KHEN THƯỞNG PHONG TRÀO “XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Điều 1. Quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, hình thức thi đua, thẩm quyền khen thưởng thi đua phong trào “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
1. Đối tượng thi đua:
Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp, trường học; bệnh viện; cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang; cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và mọi người dân trong và ngoài tỉnh có thành tích tham gia trong phong trào phát triển hạ tầng giao thông tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng được khen thưởng:
Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 có thành tích xây dựng phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh đều được xét khen thưởng phù hợp với thành tích đạt được.
3. Nguyên tắc thi đua:
Tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết, hợp tác cùng phát triển.
4. Nguyên tắc khen thưởng:
Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, đảm bảo tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương. Thực hiện đúng thẩm quyền quy định trong Luật Thi đua, Khen thưởng, có thể khen thưởng theo năm hoặc đột xuất.
5. Hình thức thi đua:
Tổ chức thường xuyên hoặc từng đợt.
6. Nội dung thi đua:
a) Xác định mục tiêu: Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó xây dựng hạ tầng giao thông là khâu đột phá.
b) Phạm vi áp dụng: Toàn Đảng bộ, các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
c) Khẩu hiệu thi đua: Toàn dân tham gia phát triển hạ tầng giao thông góp phần xây dựng tỉnh Thái Nguyên phồn vinh, thịnh vượng.
d) Biện pháp thi đua: Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể trực thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thị xã hưởng ứng phát động thi đua của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản số 2000/UBND-TH ngày 16/12/2008; triển khai thực hiện và phát động thi đua ở cấp mình.
Điều 2. Thời gian xác định để xét khen thưởng thành tích theo năm kế hoạch; khen thưởng đột xuất được xét theo đợt thi đua.
HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 3. Hình thức khen thưởng:
a) Cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Giấy khen của Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
Điều 4. Tiêu chuẩn khen thưởng
1. Đối với tập thể, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có phát động động thi đua “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
b) Có đăng ký giao ước thi đua.
c) Có kế hoạch triển khai phát động thi đua.
d) Có tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho mọi người về mục đích, ý nghĩa của việc thi đua xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông, làm cho mọi cấp, mọi ngành và mọi người thấy rõ vì cuộc sống của chính mình và trách nhiệm xây dựng Thái Nguyên phồn vinh thịnh vượng, từ đó hành động thiết thực tham gia phát triển hạ tầng giao thông.
đ) Có các giải pháp, biện pháp cụ thể vận động tổ chức hoặc người dân trả lại hành lang an toàn giao thông cho cả hệ thống đường bộ, đường sắt và đường thủy, bến cảng, nhà ga, kho bãi. Phát động được nhân dân ủng hộ và tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, vận động được cá nhân, gia đình, tập thể hiến đất làm đường, tự nguyện tháo dỡ công trình, góp phần vào việc giải phóng mặt bằng và góp công sức, vật chất cùng nhà nước đầu tư xây dựng các công trình giao thông.
e) Đối với cấp huyện, xã: Phát động được phong trào làm đường giao thông liên phường, xã, thôn, bản do chính nhân dân đầu tư, xây dựng. Liên kết được với các Sở, ban, ngành và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm giúp đỡ về quy hoạch, thiết kế kỹ thuật, giám sát xây dựng các công trình.
g) Các Sở, ngành, cơ quan: Có liên kết với các địa phương, giúp đỡ địa phương về quy hoạch, thiết kế kỹ thuật giám sát xây dựng các công trình.
h) Các Sở, ban, ngành không có chuyên môn kỹ thuật về giao thông phải phát động được cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, chiến sỹ có đóng góp cụ thể sức người, sức của để xây dựng hạ tầng giao thông (Có số liệu cụ thể về việc làm, ngày công hoặc đóng góp bằng tiền).
i) Có sơ kết, tổng kết, khen thưởng kịp thời các đối tượng có thành tích xây dựng và phát triển giao thông.
2. Đối với cá nhân, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có đóng góp cụ thể bằng sức người hoặc bằng vật chất để xây dựng và phát triển giao thông
b) Có sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp để xây dựng phát triển giao thông có hiệu quả
c) Có thành tích thực hiện tốt 9 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 4 của quy định này.
CƠ CẤU, SỐ LƯỢNG VÀ THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 5. Cơ cấu, số lượng khen thưởng
1. Cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm 20 Cờ tặng cho các tập thể được lựa chọn trong số các tập thể đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu trong việc thực hiện tiêu chuẩn nêu trên, trong đó:
b) Cờ tặng cho cấp huyện có thành tích tiêu biểu nhất trong 9 huyện, thành phố, thị xã trong đó 100% số xã, phường, thị trấn trực thuộc có phát động và đăng ký thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
c) Cờ tặng cho 9 xã, phường, thị trấn xuất sắc tiêu biểu nhất của 9 huyện, thành phố thị xã.
d) Cờ tặng cho 02 Sở, ban, ngành, đoàn thể có thành tích xuất sắc nhất trong việc hưởng ứng, tham gia phong trào thi đua “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
đ) Cờ tặng cho các doanh nghiệp có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh có tham gia xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
e) Cờ tặng cho các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài tỉnh có thành tích xuất sắc trong việc tham gia xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Đối với tập thể: Tặng cho tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Theo cơ cấu:
- 04 huyện, thành phố, thị xã;
- 03 Sở, ban, ngành, đoàn thể có thành tích xuất sắc trong phong trào;
- Từ 10 đến 15 doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong phong trào;
b) Đối với cá nhân:
- Mỗi huyện, thành phố, thị xã lựa chọn từ 0 - 2 cá nhân xuất sắc;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể lựa chọn từ 0 - 1 cá nhân xuất sắc;
- 10 Giám đốc doanh nghiệp có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong số 10 -15 doanh nghiệp xuất sắc;
c) Tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc đột xuất sẽ được xét khen thưởng đột xuất.
d) Cơ cấu số lượng giấy khen của cấp Sở, ban, ngành, đoàn thể; cấp huyện, cấp xã, do từng cấp quyết định.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
a) Vào dịp tổng kết phong trào thi đua “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị Trung ương trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, xét duyệt và trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo quy định này.
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng: 02 bộ, mỗi bộ gồm: tờ trình, biên bản họp hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, báo cáo thành tích, bảng chấm điểm các thành tích, danh sách trích ngang của tập thể, cá nhân gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) trước ngày sơ kết, tổng kết phong trào của tỉnh 15 ngày.
Điều 8. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; các đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện quy định này và xây dựng quy định thi đua khen thưởng cho cấp mình, hướng dẫn cơ sở trực thuộc triển khai thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 25 của tháng cuối quý.
Điều 9. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ), các thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện quy định này nếu có điều nào vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 10. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết phong trào thi đua “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” mỗi năm 01 lần vào Quý I năm sau./.
KẾT QUẢ THI ĐUA “XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 04 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
| TT | Các chỉ tiêu | Điểm chuẩn | Điểm trừ | Điểm cộng | điểm đạt | Ghi chú |
| 1 | Có phát động thi đua | 20 | không có trừ 20 |
|
|
|
| 2 | Có đăng ký giao ước thi đua | 20 | 10 |
|
|
|
| 3 | Có kế hoạch triển khai phong trào thi đua | 20 | 10 |
|
|
|
| 4 | Có tuyên truyền cho phong trào | 20 | 10 |
|
|
|
| 5 | - Có giải pháp, biện pháp cụ thể: - Có nhân dân, CBCCVC tạo điều kiện giải phóng mặt bằng - Có tập thể, cá nhân, gia đình CBCCVC hiến đất làm đường - Có sự đóng góp công sức tiền của làm đường giao thông |
15
|
5
|
|
|
|
| 6 | Kết quả xây dựng hạ tầng giao thông: - Có 100% số cơ sở trực thuộc tham gia - Giải phóng được 100% hành lang bị vi phạm
- Làm mới đường giao thông tỉnh = m3 đất đá hoặc m2 bê tông hóa bằng công sức tiền của nhân dân đóng góp |
15
|
5
|
|
|
|
| Cứ 1000m3 đất đá được cộng 01 điểm; 100 m2 bê tông hóa cộng 01 điểm | ||||||
| 7 | Có các sở, ngành có giúp địa phương quy hoạch, thiết kế kỹ thuật (các sở không có chức năng không phải trừ điểm) | 10 | 5 |
|
|
|
| 8 | Có báo cáo kịp thời theo quy định | 10 | 5 |
|
|
|
| 9 | Có thành tích cá nhân được UBND tỉnh khen thưởng | 10 | 5 |
|
|
|
| 10 | Có sơ kết, tổng kết | 10 | 5 |
|
|
|
|
| Tổng số điểm | 200 điểm |
|
|
|
|
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
- 1Quyết định 90/2009/QĐ-UBND ban hành Đề án phát triển hạ tầng giao thông thiết yếu cho thị xã Cửa Lò giai đoạn đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 129/2007/QĐ-UBND về đề án Phát triển hạ tầng giao thông thiết yếu cho thành phố Vinh, giai đoạn 2007 - 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Quyết định 1249/QĐ-UBND.HC năm 2012 về Bảng chấm điểm thi đua, khen thưởng Ban Chỉ đạo Phong trào toàn xây đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa cấp huyện tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định Thi đua Khen thưởng trong phong trào “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 1Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định Thi đua Khen thưởng trong phong trào “Xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2Nghị định 121/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng và Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi
- 3Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Quyết định 90/2009/QĐ-UBND ban hành Đề án phát triển hạ tầng giao thông thiết yếu cho thị xã Cửa Lò giai đoạn đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 6Quyết định 129/2007/QĐ-UBND về đề án Phát triển hạ tầng giao thông thiết yếu cho thành phố Vinh, giai đoạn 2007 - 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 7Quyết định 1249/QĐ-UBND.HC năm 2012 về Bảng chấm điểm thi đua, khen thưởng Ban Chỉ đạo Phong trào toàn xây đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa cấp huyện tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 11/2009/QĐ-UBND Quy định về Thi đua - Khen thưởng phong trào xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 11/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/04/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Phạm Xuân Đương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
