Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1085/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 16 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC NINH NĂM 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 15/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Kết luận số 114-KL/TU ngày 31/3/2014 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh năm 2015 và giai đoạn 2016 – 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo hằng quý và hằng năm về Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng điều phối CTMTQG xây dựng nông thôn mới Trung ương (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN.TN, XDCB, PVPTN, CVP.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Nhường

 

KẾ HOẠCH

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC NINH NĂM 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1085/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 15/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

Kết luận số 114-KL/TU ngày 31/3/2014 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới;

Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2020.

II. KẾT QUẢ 4 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH BẮC NINH.

1. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện Chương trình

a. Thuận lợi

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành các văn bản triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Ban chỉ đạo, Văn phòng điều phối, Tổ giúp việc và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới các cấp đã được thành lập đúng theo quy định. Một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thôn mới của tỉnh được ban hành kịp thời.

- Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới của tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Ninh và đài truyền thanh địa phương đã tích cực tập huấn, viết bài, đưa tin tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới.

- UBND tỉnh đã sớm tổ chức phát động phong trào thi đua “Bắc Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới”. Uỷ ban mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân, Liên đoàn lao động, Tỉnh Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ tỉnh đã phát động nhiều phong trào thi đua, có ý nghĩa thiết thực. Các Sở, ngành tích cực hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới.

b. Khó khăn

- Theo quy định các xã có thể lập đề án hoặc kế hoạch xây dựng nông thôn mới của xã, do đó hầu hết các xã khi triển khai Chương trình đã xây dựng kế hoạch. Chính vì vậy, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã thiếu cơ sở triển khai các giải pháp thực hiện; một số địa phương chưa xây dựng được các giải pháp cụ thể để giữ vững những tiêu chí đã đạt, tiếp tục tăng các tiêu chí khác; Chưa làm rõ chuyển biến nhận thức xây dựng nông thôn mới là do nhân dân, vì dân, lấy nhân dân làm chủ thể nhằm thúc đẩy xã hội hóa. Chưa gắn chặt xây dựng nông thôn mới với việc nâng cao điều kiện sản xuất và hiệu quả sản xuất…

- Khi quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở các xã, đa số các công trình xây dựng được quy hoạch theo hướng đô thị hóa nên các xã đã triển khai xây dựng nhiều công trình với quy mô lớn hơn quy định. Trong khi đó, nguồn vốn Trung ương cấp ít, nguồn vốn đầu tư của tỉnh, của xã và huy động trong dân những năm qua gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, nhiều địa phương hiện nay còn để nợ đọng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới khá lớn.

- Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tham gia xây dựng nông thôn mới. Công tác chỉ đạo, điều hành của một số cấp ủy Đảng, Chính quyền cơ sở chưa tích cực. Phong trào thi đua “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới” ở một số xã, thôn còn hạn chế. Nhiều xã chưa động viên được các doanh nghiệp, nhân dân chung sức xây dựng nông thôn mới.

2. Kết quả 4 năm thực hiện chương trình

- Với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các đoàn thể và nhân dân chung tay xây dựng nông thôn mới, toàn tỉnh đã đầu tư khoảng 700 công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đã làm thay đổi cơ bản cảnh quan, môi trường; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Đến nay, nhận thức về mục tiêu, cách thức triển khai thực hiện Chương trình đã đúng đắn và đầy đủ hơn, nhất là nhận thức về nguồn vốn đầu tư; nhóm các tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội, môi trường, hệ thống chính trị được quan tâm đúng mức. Tình trạng nợ đọng trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới đã dần được khắc phục.

- Thực hiện xây dựng NTM gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Đã ban hành cơ chế chính sách để hỗ trợ các tổ chức và cá nhân phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống, hỗ trợ sản xuất vụ đông, xây dựng vùng sản xuất lúa lai, lúa chất lượng cao...; các xã đã tập trung xây dựng quy hoạch các vùng sản xuất sản phẩm hàng hoá chủ lực theo lợi thế của địa phương. Đến nay, toàn tỉnh có 48 xã đã xây dựng 63 mô hình trồng trọt, có 20 xã xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi và 15 xã xây dựng mô hình nuôi trồng thủy sản; mô hình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp được thực hiện tại 6 huyện, thị xã, thành phố để rút kinh nghiệm, triển khai nhân rộng.

- Kết quả đạt được theo tiêu chí (chi tiết tại phụ biểu số 1, số 2):

Đến nay, số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của tỉnh Bắc Ninh là 13,46 tiêu chí/xã, là một trong 10 tỉnh có số tiêu chí đạt mức độ cao trong cả nước (Bình quân cả nước đến nay mới đạt 8,62 tiêu chí/xã, khu vực Đồng bằng Sông Hồng đạt bình quân 10,9 tiêu chí/xã);

Hiện nay có 9 xã cơ bản đạt 19 tiêu chí là: Xã Đông Thọ (Yên Phong), xã Tân Chi (Tiên Du), xã Phượng Mao, Phương Liễu (Quế Võ), xã An Bình, Song Hồ (Thuận Thành), xã Bình Dương (Gia Bình), xã Phù Khê, Tương Giang (TX.Từ Sơn).

+ Có 21 xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí, bằng 22% tổng số xã.

+ Có 63 xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí, bằng 65% tổng số xã.

+ Còn 4 xã đạt từ 5 đến 9 tiêu chí, bằng 4% tổng số xã.

Cụ thể:

+ Tiêu chí số 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch)

Tính đến nay, 100% số xã đã hoàn thành việc lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và quy hoạch chi tiết sử dụng đất; còn quy hoạch sản xuất và đề án xây dựng NTM sẽ hoàn thành trong năm 2014.

- Tiêu chí số 2 (Giao thông)

Có 29/97 xã đạt tiêu chí giao thông, tăng 29 xã so với năm 2010 và tăng 23 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 3 (Thủy lợi)

Có 43/97 xã đạt tiêu chí thủy lợi, tăng 38 xã so với năm 2010, tăng 15 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 4 (Điện nông thôn)

Có 97 xã đạt tiêu chí điện nông thôn (đạt 100%) từ năm 2013, tăng 10 xã so với năm 2010.

- Tiêu chí số 5 (Trường học)

Có 49/97 xã đạt tiêu chí trường học, tăng 22 xã so với năm 2010 và tăng 3 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa)

Có 49/97 xã đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, tăng 45 xã và so với năm 2010, tăng 14 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn)

Có 86/97 xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn, tăng 45 xã so với năm 2010 và tăng 2 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 8 (Bưu điện)

Có 97 xã (100% số xã) đạt tiêu chí bưu điện từ năm 2013, tăng 27 xã so với năm 2010.

- Tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư): Có 97 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư, tăng 48 xã so với năm 2010 và tăng 2 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 10 (Thu nhập)

Có 64 xã đạt tiêu chí thu nhập, tăng 43 xã so với năm 2010 và bằng năm 2013.

- Tiêu chí số 11 (Tỷ lệ hộ nghèo)

Có 25 xã đạt tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, tăng 14 xã so với năm 2010 và tăng 1 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên)

Từ năm 2013, 97/97 xã đạt tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tăng 86 xã so với năm 2010.

- Tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất)

Từ năm 2013, 97/97 xã đạt tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất, tăng 6 xã so với năm 2010.

- Tiêu chí số 14 (Giáo dục)

Có 82 xã đạt tiêu chí, tăng 63 xã so với năm 2010 và bằng năm 2013.

- Tiêu chí số 15 (Y tế)

Có 50 xã đạt tiêu chí, tăng 37 xã so với năm 2010 và tăng 1 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 16 (Văn hóa)

Có 42 xã đạt chuẩn tiêu chí về văn hóa, tăng 39 xã so với năm 2010, tăng 3 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 17 (Môi trường)

Có 42 xã đạt tiêu chí về môi trường, tăng 39 xã so với năm 2010 và tăng 3 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh)

Có 91 xã đạt tiêu chí về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội, tăng 12 xã so với năm 2010, tăng 1 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 19 (An ninh trật tự xã hội)

Có 85 xã đạt tiêu chí về an ninh trật tự xã hội, giảm 6 xã so với năm 2010 và tăng 2 xã so với năm 2013.

III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

1. Quan điểm chỉ đạo

- Quán triệt nguyên tắc, vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ trương chính sách của Đảng, quy định của pháp luật, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về xây dựng nông thôn mới vào thực tế của địa phương.

- Tập trung chỉ đạo tốt công tác quy hoạch, trên cơ sở rà soát quy hoạch tổng thể, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuất nông nghiệp phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển hàng hóa trong điều kiện hội nhập quốc tế.

- Tập trung chỉ đạo phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả. Nhân rộng các mô hình liên kết giữa nông hộ với doanh nghiệp và các cân đối kinh tế khác. Củng cố và nâng cao hoạt động của kinh tế tập thể, hợp tác xã.

- Triển khai đầy đủ các chính sách đã ban hành. Hàng năm cần rà soát, điều chỉnh các chính sách đủ mạnh để khuyến khích việc ứng dụng khoa học công nghệ, huy động nguồn lực, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến, dịch vụ nông nghiệp. Mở rộng các hình thức hợp tác công tư trong phát triển sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội.

- Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thực tế sử dụng lao động của doanh nghiệp, của địa phương.

- Chú trọng quan tâm tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ nhân dân thực hiện các nội dung về phát triển y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, môi trường, đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn; cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn xanh-sạch- đẹp, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa và truyền thống…

- Người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các cấp phải trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Tăng cường các biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện, nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, nhất là cấp xã, thôn.

2. Mục tiêu

- Tạo cho nông thôn một diện mạo văn minh, văn hóa, sản xuất phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao.

- Phấn đấu đến năm 2015 có 20 xã (kể cả 3 xã chuyển lên phường), đến năm 2020 có 50 xã cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Số liệu chi tiết tại phụ lục số 1).

- Xây dựng nông thôn mới được thực hiện đồng bộ ở tất cả các xã, chọn tiêu chí dễ làm trước, khó làm sau. Phấn đấu để cuối năm 2015 cơ bản hoàn thành các tiêu chí về y tế (15), giáo dục (14), trường học (05), môi trường (17), đảm bảo an ninh trật tự xã hội (19).

3. Nhiệm vụ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

- Tiêu chí số 1 (Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch)

Năm 2015: rà soát và lập hoàn chỉnh đề án xây dựng nông thôn mới của cấp xã; triển khai rà soát và cắm mốc chỉ giới quy hoạch.

Các năm (giai đoạn 2015 - 2020): Tập trung chỉ đạo các địa phương, các hộ dân thực hiện đúng theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

- Tiêu chí số 2 (Giao thông)

Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các tuyến đường trục xã, liên xã và trục thôn, xóm (riêng đường giao thông nội đồng chỉ kiên cố hóa những đoạn đường thuộc dự án khu sản xuất tập trung lớn, quy mô cánh đồng rộng).

Năm 2015 phấn đấu 74/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 76/97 xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông.

- Tiêu chí số 3 (Thủy lợi)

Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã theo sự chỉ đạo của ngành Nông nghiệp và PTNT, tập trung thực hiện kiên cố hóa những đoạn kênh sung yếu và những tuyến kênh tưới gắn với trạm bơm cục bộ.

Năm 2015 phấn đấu 53/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 75/97 xã đạt chuẩn tiêu chí thủy lợi.

- Tiêu chí số 4 (Điện nông thôn)

Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống truyền tải điện, nâng cao chất lượng công tác cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đảm bảo 100% các xã giữ vững tiêu chí điện nông thôn đã đạt.

- Tiêu chí số 5 (Trường học)

Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã. Năm 2015 phấn đấu cơ bản các xã đạt chuẩn tiêu chí trường học.

- Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa)

Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống các công trình phục vụ về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã, thôn. Năm 2015 phấn đấu 70/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 80/97 xã đạt chuẩn tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa.

- Tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn)

Tiếp tục xây dựng và nâng cấp cải tạo chợ nông thôn theo quy hoạch của tỉnh, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Năm 2015 phấn đấu 90/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí chợ nông thôn.

- Tiêu chí số 8 (Bưu điện)

Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống truyền dẫn thu phát sóng, nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông trên địa bàn xã. Đảm bảo 100% các xã giữ vững tiêu chí bưu điện đã đạt chuẩn.

- Tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư)

Tiếp tục có chính sách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo, xóa nhà tạm, nhà dột nát, xây dựng nhà ở kiên cố đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Năm 2015, phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí nhà ở dân cư.

- Tiêu chí số 10 (Thu nhập)

Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch sản xuất nông nghiệp. Năm 2015 phấn đấu 73/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 80/97 xã đạt chuẩn tiêu chí thu nhập.

Trong phát triển nông nghiệp, trồng trọt vẫn giữ vai trò quan trọng, góp phần đảm bảo cung cấp đầy đủ lương thực cho nhu cầu của tỉnh. Tập trung phát triển sản xuất hàng hóa thành các vùng sản xuất quy mô đủ lớn, sử dụng công nghệ cao gắn với bảo quản chế biến, đẩy mạnh cơ giới hóa và ứng dụng máy móc công nghệ hiện đại, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường. Tiếp tục duy trì tỷ lệ lúa lai để đảm bảo An ninh lương thực; đồng thời phát triển lúa hàng hóa chất lượng cao để nâng cao giá trị gia tăng. Phát triển mạnh sản xuất rau màu, hoa cây cảnh, cây công nghiệp theo hướng tăng diện tích, năng suất và chất lượng sản phẩm.

+ Về sản xuất lúa gạo: Duy trì và sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng lúa, giai đoạn 2014-2015 toàn tỉnh ổn định khoảng 36.000 ha, giai đoạn 2016-2020 giữ mức trên 33.500 ha. Phấn đấu giữ năng suất lúa bình quân toàn tỉnh đạt từ 62 tạ/ha, sản lượng lúa đạt trên 415.000 tấn vào năm 2020.

Tập trung cải tạo bộ giống lúa theo hướng đưa các giống lúa có năng suất, chất lượng cao và phù hợp với chế biến vào sản xuất. Cơ cấu giống lúa chuyển dịch theo hướng giảm diện tích sử dụng các giống lúa năng suất, chất lượng thấp xuống dưới 30%, tăng diện tích sử dụng các giống có năng suất, chất lượng cao đạt trên 70%. Xây dựng vùng trọng điểm lúa năng suất cao, phù hợp để ăn và chế biến tại Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành, Quế Võ; vùng lúa hàng hóa chất lượng cao tại Từ Sơn, Tiên Du, Yên Phong.

+ Về sản xuất ngô: Tập trung khai thác tối đa lợi thế các vùng đất bãi. Đến năm 2020 ổn định diện tích 3.000 ha, nhưng cần tăng cường đầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học để tăng năng suất và sản lượng, phấn đấu đến 2015 năng suất ngô bình quân đạt 46 tạ/ha; sản lượng đạt trên 13.800 tấn, đến năm 2020 năng suất ngô đạt 50 tạ/ha, sản lượng 15.000 tấn. Trong đó diện tích ngô lai, ngô biến đổi gen có năng suất cao chiếm trên 95% diện tích gieo trồng, 5% diện tích gieo trồng giống ngô khác.

+ Các loại cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triển cây công nghiệp hàng năm có giá trị hàng hóa cao như lạc, đậu tương; đưa giống mới năng suất cao, phẩm chất tốt vào sản xuất đại trà kết hợp với áp dụng quy trình thâm canh phù hợp. Cụ thể:

Cây đậu tương: Phấn đấu đến năm 2020 diện tích đạt 1.800-1.900ha, đến năm 2015 năng suất đạt 20 tạ/ha, sản lượng đạt 3.600 tấn; năm 2020 năng suất đạt 22 tạ/ha, sản lượng đạt 3.900 tấn.

Cây lạc: Đến năm 2020 diện tích đạt từ 800-1.000ha, ngoài việc mở rộng diện tích gieo trồng cần tập trung đầu tư thâm canh để tăng năng suất, phấn đấu năng suất lạc đạt từ 24-25 tạ/ha, sản lượng mỗi năm đạt từ 2.400-2.500 tấn.

+ Đối với cây rau thực phẩm: Mở rộng tối đa sản xuất rau ở những nơi có điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh sản xuất rau vụ đông với nhiều chủng loại đa dạng, phong phú, đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân trong tỉnh, một phần bán ra tỉnh ngoài và phục vụ xuất khẩu.

Trước mắt, chú trọng xây dựng vùng sản xuất rau xanh an toàn ở Thành phố Bắc Ninh, Thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du, Quế Võ, Yên Phong, Thuận Thành; vùng cà rốt an toàn ở Lương Tài, Gia Bình; vùng khoai tây an toàn ở Quế Võ, Yên Phong; vùng hành tỏi, dưa bầu, bí ở Gia Bình, Lương Tài.

Đến năm 2020 phấn đấu toàn tỉnh duy trì ổn định khoảng 10.000ha gieo trồng các loại rau thực phẩm; đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật gắn với quy trình sản xuất rau an toàn để mỗi năm sản lượng rau đạt từ 210.000-220.000 tấn.

+ Hoa cây cảnh: Mở rộng diện tích hoa, cây cảnh và tập trung ở những nơi trồng hoa truyền thống, nơi gần trung tâm huyện thị, khu đô thị. Sử dụng các loại cây và giống có giá trị nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhân dân. Trước tiên hướng vào thị trường Hà Nội, các khu vực đô thị có nhu cầu lớn về hoa, cây cảnh. Phấn đấu đến năm 2020 toàn tỉnh đạt từ 300-400ha và hình thành một số điểm trồng hoa, cây cảnh tại các huyện Tiên Du, Thuận Thành, Quế Võ, Yên Phong và Thị xã Từ Sơn.

- Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo)

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình an sinh xã hội trên địa bàn các xã. Năm 2015 phấn đấu 40/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 72/97 xã đạt chuẩn tiêu chí hộ nghèo.

- Tiêu chí số 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên)

Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. 100% số xã giữ vững tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đã đạt chuẩn.

- Tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn. Năm 2015 phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất.

- Tiêu chí số 14 (Giáo dục)

Tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Năm 2015 phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn.

- Tiêu chí số 15 (Y tế)

Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã, nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh cho nhân dân; tuyên truyền, khuyến khích người dân mua bảo hiểm y tế. Đến năm 2015, phấn đấu có 100% số xã cơ bản đạt chuẩn tiêu chí y tế.

- Tiêu chí số 16 (Văn hóa)

Thường xuyên tuyên truyền người dân thực hiện tốt các chỉ tiêu về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Năm 2015 phấn đấu 40/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 60/97 xã đạt chuẩn tiêu chí văn hóa.

- Tiêu chí số 17 (Môi trường)

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy cấp nước sạch tập trung, đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt cho các hộ dân, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên địa bàn xã. Năm 2015 phấn đấu 50/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 80/97 xã đạt chuẩn tiêu chí môi trường, trong đó cơ bản các xã được sử dụng nước sạch.

- Tiêu chí số 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh)

Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn xã. Đến năm 2015 phấn đấu 91/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh.

- Tiêu chí số 19 (An ninh, trật tự xã hội)

Tiếp tục giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn. Năm 2015 phấn đấu 87/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí an ninh, trật tự xã hội.

4. Giải pháp thực hiện

- Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp và nâng cao chất lượng bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

- Tăng cường công tác lãnh đạo một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, trong đó tập trung phát triển sản xuất theo hướng coi trọng giá trị gia tăng, phát triển bền vững; chú trọng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực về văn hóa, xã hội, an ninh, trật tự xã hội.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các cơ chế, chính sách trong xây dựng NTM ở các cấp; đặc biệt là việc thực thi dân chủ, giám sát cộng đồng, trao quyền cho người dân.

- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết và đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng nơi làm tốt và các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực vào phong trào. Phát hiện kịp thời những cách làm hay, mô hình tốt để phổ biến ra diện rộng. Phát động phong trào thi đua ở tất cả các cấp, các ngành, các đơn vị và đoàn thể nhân dân tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới.

- Tăng cường công tác tuyên truyền theo từng chủ đề chuyên sâu, đa dạng các hình thức tuyên truyền, thường xuyên đổi mới về nội dung và hình thức, tập trung tuyên truyền, đối thoại về cơ chế, chính sách mới; tuyên truyền các mô hình tiêu biểu trong các lĩnh vực, các mô hình phát triển sản xuất hàng hóa có liên doanh, liên kết; phương pháp, cách làm hay, nhân rộng các mô hình điển hình khích lệ các xã nhằm cho người dân tham gia, đóng góp bằng tiền, đất, công sức, phát huy sáng tạo của người dân địa phương trong xây dựng nông thôn mới.

- Tiếp tục tổ chức đào tạo cán bộ xây dựng nông thôn mới cho các xã. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.

- Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về xây dựng NTM để chia sẻ kinh nghiệm, hiến kế nhằm tháo gỡ các khó khăn, khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động đầu tư hoặc liên kết sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn.

- Tăng cường các hoạt động văn hóa - xã hội, xây dựng đầy đủ các quy chế, quy ước, hương ước trong tất cả các xã, có giải pháp tăng cường thiết chế văn hóa, nhất là ở cấp thôn. Đẩy mạnh phong trào xây dựng làng, xã, gia đình văn hóa. Bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với xây dựng các Khu dân cư kiểu mẫu,...

- Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, cùng với các giải pháp khác phấn đấu 100% cán bộ xã đạt chuẩn vào cuối năm 2015. Khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở xã, cán bộ chuyên trách làm NTM.

- Tiếp tục điều chỉnh bổ sung cơ chế chính sách nhằm huy động có hiệu quả các nguồn lực cho xây dựng NTM. Hàng năm dành một tỷ lệ ngân sách thỏa đáng cho xây dựng NTM. Việc huy động đóng góp phải tùy thuộc vào khả năng, hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương, không quy định cứng nhắc tỷ lệ chi của nhà nước và đóng góp của nhân dân. Việc huy động đóng góp của người dân phải được bàn bạc dân chủ và phải được sự đồng tình của người dân. Tuyệt đối không được yêu cầu dân đóng góp bắt buộc và huy động quá sức dân; không được yêu cầu những hộ dân nghèo, người già, người tàn tật không nơi nương tựa, hộ khó khăn, gia đình chính sách phải đóng góp. Đồng thời, phải tăng cường tuyên truyền để người dân hiểu và tự nguyện tham gia.

- Khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tăng cường lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án; quan tâm xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất, giải quyết các vấn đề môi trường nông thôn.

- Ban hành đầy đủ thiết kế điển hình kèm theo hướng dẫn và tổ chức tập huấn áp dụng rộng rãi mẫu thiết kế định hình các công trình xây dựng cơ bản, đơn giản hóa tối đa thủ tục đầu tư, thủ tục tài chính, nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.