Tóm tắt Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức tiếp công dân
Quyết định 1069/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm quy định chi tiết về đối tượng, mức chi, nguyên tắc áp dụng và công tác quản lý, thanh quyết toán kinh phí bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, các lực lượng tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh.
- Các nhóm đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng
- Cán bộ, công chức chuyên trách: Những người được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại Trụ sở/Phòng Tiếp công dân cấp tỉnh, Văn phòng UBND cấp huyện và Trụ sở UBND cấp xã.
- Cán bộ, công chức không chuyên trách: Người làm công tác kiêm nhiệm tiếp công dân, xử lý đơn thư tại cơ quan Thanh tra tỉnh và các Sở ngành chuyên môn (Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giao thông vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường) cũng như các cơ quan nhà nước khác được bố trí theo quy định pháp luật.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất.
- Cán bộ, công chức được mời, triệu tập: Người được cấp có thẩm quyền mời hoặc triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân.
- Lực lượng phối hợp hỗ trợ: Cán bộ, công chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang, cán bộ dân phòng, y tế, giao thông được giao nhiệm vụ phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, y tế tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân.
- Nguyên tắc áp dụng chế độ bồi dưỡng
- Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức và các lực lượng phối hợp trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
- Đối với cán bộ, công chức không chuyên trách, lãnh đạo tiếp công dân, người được mời/triệu tập và lực lượng phối hợp: Nếu thời gian tham gia từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng 100% mức bồi dưỡng/ngày; nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn thì được hưởng 50% mức bồi dưỡng/ngày.
- Mức chi bồi dưỡng cụ thể
- Mức 100.000 đồng/ngày/người: Áp dụng đối với cán bộ, công chức không chuyên trách chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra; Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp công dân.
- Mức 80.000 đồng/ngày/người: Áp dụng đối với cán bộ, công chức không chuyên trách đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra; Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư.
- Mức 50.000 đồng/ngày/người: Áp dụng đối với cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư; Các lực lượng phối hợp làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, y tế, giao thông tại điểm tiếp công dân.
- Quy định về quản lý, chi trả và thanh quyết toán kinh phí
- Phương thức theo dõi và chi trả: Cơ quan phụ trách công tác tiếp công dân phải mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ số ngày thực tế, lập bảng kê chi tiết hàng tháng trình Thủ trưởng cơ quan xác nhận để làm căn cứ chi trả.
- Trách nhiệm chi trả: Tiền bồi dưỡng của cán bộ, công chức chuyên trách, không chuyên trách và lãnh đạo do cơ quan quản lý biên chế trả lương chi trả. Tiền bồi dưỡng cho người được mời, triệu tập và lực lượng phối hợp do cơ quan triệu tập/mời chi trả.
- Tính chất khoản chi: Tiền bồi dưỡng được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng, không dùng làm căn cứ để tính đóng hoặc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Nguồn kinh phí: Bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, được bố trí trong dự toán hàng năm và giao ngoài nguồn kinh phí khoán của cơ quan, đơn vị. Việc quản lý, quyết toán tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1069/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 19 tháng 6 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Căn cứ Công văn số 77/HĐND-CTHĐ ngày 08 tháng 6 năm 2012 của HĐND tỉnh về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân tại tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 714/STC-HCSN ngày 26 tháng 4 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
1.1. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:
- Ở cấp tỉnh: Cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc Phòng Tiếp công dân của tỉnh;
- Ở cấp huyện: Cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Văn phòng UBND huyện;
- Ở cấp xã: Cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở UBND xã.
1.2. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ không chuyên trách tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:
- Được áp dụng đối với tổ chức tiếp công dân tại trụ sở cơ quan cấp tỉnh, cụ thể: cơ quan Thanh tra tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giao thông vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên và được bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh;
- Các cơ quan khác của Nhà nước căn cứ vào quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo, Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo Chính phủ và tình hình khiếu nại, tố cáo liên quan đến ngành, lĩnh vực của mình quản lý để bố trí thời gian tiếp công dân.
1.3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất.
1.4. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
1.5. Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
2. Nguyên tắc áp dụng
2.1. Chế độ bồi dưỡng quy định tại văn bản này được tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức và các đối tượng tham gia phối hợp trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; ngày thực tế cán bộ, công chức trực tiếp xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2.2. Trường hợp các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Mục 1 khi tham gia tiếp công dân xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng quy định tại văn bản này.
3. Mức chi
3.1 Đối với cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, được bồi dưỡng mức chi 50.000 đồng/ngày/người.
3.2 Đối với cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ không chuyên trách tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:
- Các đối tượng được quy định tại Khoản 2, Điểm 2.2 Mục 1 mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức chi 100.000 đồng/ngày/người;
- Các đối tượng được quy định tại Khoản 2, Điểm 2.2 Mục 1 mà đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức chi 80.000 đồng/ngày/người.
3.3. Đối với cán bộ, công chức được quy định tại Khoản 2, Điểm 2.3 Mục 1 được bồi dưỡng mức chi 100.000 đồng/ngày/người.
3.4. Đối với cán bộ, công chức được quy định tại Khoản 2, Điểm 2.4 Mục 1 được bồi dưỡng mức chi 80.000 đồng/ngày/người.
3.5. Đối với cán bộ, công chức được quy định tại Khoản 2, Điểm 2.5 Mục 1 được bồi dưỡng mức chi 50.000 đồng/ngày/người.
4. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán
4.1. Cách thức chi trả
a) Cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; nội dung và số ngày xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Hàng tháng, lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế trực tiếp tham gia của cán bộ, công chức; những người tham gia phối hợp; những người chuyên trách làm công tác xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; lấy xác nhận Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để làm căn cứ chi trả.
b) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại Điểm 2.1, Điểm 2.2, Điểm 2.3, Khoản 2 Mục 1 thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả.
c) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng quy định tại Điểm 2.4, Điểm 2.5, Khoản 2 Mục 1 do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.
d) Khoản tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức khi trực tiếp tham gia làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thanh toán cùng tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
4.2. Quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán
a) Kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Khoản kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và được giao ngoài nguồn kinh phí khoán của cơ quan, đơn vị.
b) Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo chế độ hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 66/2012/QĐ-UBND quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 64/2012/QĐ-UBND quy định chế độ bồi dưỡng theo ngày đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do tỉnh Lào Cai ban hành
- 3Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 1893/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành từ 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2012 hết hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần
- 6Quyết định 1511/QĐ-UBND năm 2012 về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 1893/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành từ 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2012 hết hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần
- 3Quyết định 1511/QĐ-UBND năm 2012 về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 2Nghị định 136/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
- 3Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 4Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Quyết định 858/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Luật khiếu nại 2011
- 8Luật tố cáo 2011
- 9Thông tư liên tịch 46/2012/TTLT-BTC-TTCP quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 66/2012/QĐ-UBND quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 64/2012/QĐ-UBND quy định chế độ bồi dưỡng theo ngày đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do tỉnh Lào Cai ban hành
- 12Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2012 quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức tiếp công dân tại tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 1069/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/06/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
