Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành nhằm phê duyệt danh mục các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để tỉnh tập trung nguồn lực, ưu tiên đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên các thế mạnh đặc thù về nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ - thương mại.
Dưới đây là nội dung chi tiết về danh mục các sản phẩm chủ lực và quy định tổ chức thực hiện theo Quyết định này:
- Danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực và vùng sản xuất
Nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Cao Bằng bao gồm 18 sản phẩm gắn liền với các địa bàn sản xuất cụ thể như sau:
- Hạt dẻ: Tập trung phát triển tại địa bàn huyện Trùng Khánh.
- Cây hồi: Phát triển tại các huyện Trà Lĩnh, Quảng Uyên, Hà Quảng, Bảo Lạc và Bảo Lâm.
- Cây Quế: Phát triển tại các huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm và Nguyên Bình.
- Lạp sườn, thịt hun khói: Sản xuất chủ lực tại Thành phố Cao Bằng.
- Thạch đen: Tập trung tại địa bàn huyện Thạch An.
- Bí hương: Tập trung tại địa bàn huyện Thạch An.
- Lúa nếp Pì Pất, Nếp Hương, Nếp Ong: Phát triển tại các huyện Hòa An, Trùng Khánh, Bảo Lạc và Thành phố Cao Bằng.
- Lạc: Trồng chủ lực tại các huyện Hà Quảng, Thông Nông và Thạch An.
- Chè: Phát triển tại các huyện Nguyên Bình, Quảng Uyên và Hòa An.
- Cây Quýt: Trồng tại các huyện Trà Lĩnh, Hòa An và Thạch An.
- Cây Lê: Phát triển tại các huyện Thạch An, Nguyên Bình và Bảo Lạc.
- Bò Mông: Chăn nuôi tập trung tại các huyện Bảo Lâm, Hà Quảng và Thông Nông.
- Thuốc lá nguyên liệu: Trồng tại các huyện Hòa An, Hà Quảng, Nguyên Bình, Thông Nông, Trà Lĩnh và Trùng Khánh.
- Trúc sào: Phát triển tại các huyện Nguyên Bình, Bảo Lạc và Thông Nông.
- Cây sắn: Trồng tại các huyện Thạch An, Trùng Khánh, Nguyên Bình, Hòa An, Quảng Uyên, Phục Hòa và Thành phố Cao Bằng.
- Cây mía đường: Tập trung tại các huyện Phục Hòa, Quảng Uyên, Hạ Lang và Thạch An.
- Rau an toàn: Sản xuất tại các huyện Hòa An, Nguyên Bình, Quảng Uyên và Thành phố Cao Bằng.
- Lợn đen, lợn Táp Ná: Phát triển tại các huyện Thông Nông, Hà Quảng và thông qua hoạt động của Công ty cổ phần Giống và Thức ăn chăn nuôi Cao Bằng.
- Danh mục các sản phẩm công nghiệp chủ lực và đơn vị sản xuất
Nhóm sản phẩm công nghiệp chủ lực bao gồm các sản phẩm khai khoáng, luyện kim, chế biến nông - lâm sản gắn với các doanh nghiệp và địa phương trọng điểm:
- Sắt xốp, Phôi thép các loại: Do Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam và Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng sản xuất.
- Fero các loại: Do Công ty Cổ phần Khoáng sản Tây Giang sản xuất.
- Thiếc thỏi: Do Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng sản xuất.
- Chiếu trúc: Do Công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng và Công ty TNHH MTV 688 Cao Bằng sản xuất.
- Sản phẩm rèn: Phát triển tại làng nghề thuộc huyện Quảng Uyên.
- Miến dong: Sản xuất chủ lực tại huyện Nguyên Bình.
- Tinh bột sắn: Do Công ty cổ phần Khánh Hạ sản xuất.
- Đường kính trắng, đường vàng: Do Công ty cổ phần Mía đường Cao Bằng sản xuất.
- Danh mục sản phẩm dịch vụ - thương mại chủ lực
Tỉnh Cao Bằng xác định các sản phẩm dịch vụ - thương mại mũi nhọn gắn liền với các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và kinh tế cửa khẩu:
- Du lịch tham quan, nghiên cứu: Phát triển tại các địa điểm trọng điểm bao gồm Khu du lịch thác Bản Giốc - Động Ngườm Ngao (huyện Trùng Khánh); Khu Di tích lịch sử Pác Bó (huyện Hà Quảng); Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Rừng Trần Hưng Đạo; Di tích Quốc gia đặc biệt Chiến thắng Biên giới năm 1950 (huyện Thạch An); Vườn Quốc gia Phia Oắc - Phia Đén; Công viên địa chất non nước Cao Bằng.
- Dịch vụ xuất nhập khẩu và thương mại biên giới: Tập trung khai thác tại Khu Kinh tế cửa khẩu và các lối mở trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để hiện thực hóa danh mục sản phẩm chủ lực nêu trên, UBND tỉnh Cao Bằng giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, Thành phố có trách nhiệm chủ động tham mưu cho UBND tỉnh trong việc tập trung huy động mọi nguồn lực hợp pháp.
- Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển đối với các sản phẩm chủ lực, các danh thắng, khu di tích lịch sử, cũng như hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu và lối mở đã được phê duyệt tại Quyết định này.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1052/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC SẢN PHẨM CHỦ LỰC CỦA TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Kế hoạch số 3242/KH-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh Cao Bằng thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 giai đoạn 2017-2020 tỉnh Cao Bằng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục sản phẩm chủ lực của tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Sản phẩm nông nghiệp:
| STT | Tên sản phẩm | Vùng, địa bàn sản xuất |
| 1 | Hạt dẻ | Huyện Trùng Khánh |
| 2 | Cây hồi | Các huyện: Trà Lĩnh, Quảng Uyên, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm |
| 3 | Cây Quế | Các huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Nguyên Bình |
| 4 | Lạp sườn, thịt hun khói | Thành phố Cao Bằng |
| 5 | Thạch đen | Huyện Thạch An |
| 6 | Bí hương | Huyện Thạch An |
| 7 | Lúa nếp Pì Pất, Nếp Hương, Nếp Ong | Các huyện: Hòa An, Trùng Khánh, Bảo Lạc, Thành phố Cao Bằng |
| 8 | Lạc | Các huyện: Hà Quảng, Thông Nông, Thạch An |
| 9 | Chè | Các huyện: Nguyên Bình, Quảng Uyên, Hòa An |
| 10 | Cây Quýt | Các huyện: Trà Lĩnh, Hòa An, Thạch An |
| 11 | Cây Lê | Các huyện: Thạch An, Nguyên Bình, Bảo Lạc |
| 12 | Bò Mông | Các huyện: Bảo Lâm, Hà Quảng, Thông Nông |
| 13 | Thuốc lá nguyên liệu | Các huyện: Hòa An, Hà Quảng, Nguyên Bình, Thông Nông, Trà Lĩnh, Trùng Khánh |
| 14 | Trúc sào | Các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lạc, Thông Nông |
| 15 | Cây sắn | Các huyện: Thạch An, Trùng Khánh, Nguyên Bình, Hòa An, Quảng Uyên, Phục Hòa và Thành phố,... |
| 16 | Cây mía đường | Phục Hòa, Quảng Uyên, Hạ Lang, Thạch An,... |
| 17 | Rau an toàn | Các huyện: Hòa An, Nguyên Bình, Quảng Uyên, Thành phố Cao Bằng,... |
| 18 | Lợn đen, lợn Táp Ná | Các huyện: Thông Nông, Hà Quảng; Công ty cổ phần Giống và Thức ăn chăn nuôi Cao Bằng |
2. Sản phẩm công nghiệp:
| STT | Tên sản phẩm | Vùng, đơn vị sản xuất |
| 1 | Sắt xốp, Phôi thép các loại | Công ty CP Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam Công ty CP Gang thép Cao Bằng |
| 2 | Fero các loại | Công ty CP Khoáng sản Tây Giang |
| 3 | Thiếc thỏi | Công ty CP Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng |
| 4 | Chiếu trúc | - Công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng; - Công ty TNHH MTV 688 Cao Bằng |
| 5 | Sản phẩm rèn | Huyện Quảng Uyên |
| 6 | Miến dong | Huyện Nguyên Bình |
| 7 | Tinh bột sắn | Công ty cổ phần Khánh Hạ |
| 8 | Đường kính trắng, đường vàng | Công ty cổ phần Mía đường Cao Bằng |
3. Sản phẩm dịch vụ - thương mại:
| STT | Tên sản phẩm | Địa bàn, danh thắng, di tích lịch sử |
| 1 | Du lịch tham quan, nghiên cứu | Khu du lịch thác Bản Giốc - Động Ngườm Ngao - Huyện Trùng Khánh; Khu Di tích lịch sử Pác Bó - Huyện Hà Quảng; Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Rừng Trần Hưng Đạo; Di tích Quốc gia đặc biệt Chiến thắng Biên giới năm 1950, huyện Thạch An; Vườn Quốc gia Phia Oắc - Phia Đén; Công viên địa chất non nước Cao Bằng. |
| 2 | Dịch vụ xuất nhập khẩu và thương mại biên giới | Khu Kinh tế cửa khẩu và lối mở |
Điều 2. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh tập trung huy động nguồn lực, ưu tiên đầu tư phát triển các sản phẩm; danh thắng, khu di tích lịch sử; khu kinh tế cửa khẩu, lối mở có tên tại Điều 1.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1517/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng, tiềm năng của tỉnh Bắc Giang năm 2017
- 2Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 2084/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 2114/QĐ-UBND năm 2018 quy định về Bộ tiêu chí, cách thức lựa chọn sản phẩm chủ lực địa phương và khung giải pháp hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 31/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2, Điều 1 của Quyết định 29/2011/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 1517/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng, tiềm năng của tỉnh Bắc Giang năm 2017
- 5Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 2084/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 2114/QĐ-UBND năm 2018 quy định về Bộ tiêu chí, cách thức lựa chọn sản phẩm chủ lực địa phương và khung giải pháp hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 31/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2, Điều 1 của Quyết định 29/2011/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020 do tỉnh Kon Tum ban hành
Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt danh mục sản phẩm chủ lực của tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 1052/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/08/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Nguyễn Trung Thảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
