Giới thiệu chung về Quyết định 1019/QĐ-UBND năm 2021
Quyết định 1019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành năm 2021 nhằm thiết lập Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Phương thức phối hợp theo dõi và xử lý thông tin (Điều 5)
Quy chế quy định cụ thể các phương thức phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm tối ưu hóa hiệu quả ngăn chặn thông tin xấu, độc trên không gian mạng:
- Chủ động phát hiện và ngăn chặn: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường công tác theo dõi, nắm bắt thông tin. Khi phát hiện nội dung thông tin cần xem xét, xử lý, phải chủ động sử dụng ngay các biện pháp ngăn chặn trong phạm vi khả năng và thẩm quyền của mình, đồng thời thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông (cơ quan chủ trì) để phối hợp xử lý.
- Hình thức thông báo: Việc thông báo khi phát hiện thông tin vi phạm được thực hiện linh hoạt qua các hình thức: điện thoại, tin nhắn, thư điện tử, văn bản điện tử, các phương tiện điện tử khác, văn bản gửi qua đường bưu điện, hoặc thông qua ứng dụng nền tảng mạng xã hội Mocha35.
- Phương thức phối hợp xử lý: Tùy theo tính chất vụ việc, các cơ quan tiến hành tổ chức họp để bàn bạc, thống nhất phương án kiểm tra, xác minh, thẩm định và đưa ra phương án xử lý; hoặc tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan phối hợp.
- Nhân sự phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm cử cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn tham gia phối hợp. Lãnh đạo các đơn vị phải tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ hoàn thành tốt trách nhiệm trong quá trình phối hợp xử lý vụ việc.
Nội dung phối hợp cốt lõi (Điều 6)
Công tác phối hợp giữa các lực lượng tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Định hướng, hướng dẫn việc cung cấp thông tin chính thống trên không gian mạng; tổ chức tuyên truyền, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, các cá nhân và tổ chức.
- Theo dõi, nắm bắt và phát hiện kịp thời các nguồn thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
- Kiểm tra, xác minh và thẩm định chính xác nội dung thông tin xấu, độc.
- Xử lý nghiêm các hành vi đăng tải thông tin xấu, độc trên không gian mạng theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về kết quả xử lý hành vi vi phạm để tuyên truyền; kết hợp phổ biến các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng thông tin trên không gian mạng đến mọi tổ chức, cá nhân.
Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị (Điều 7)
Quy chế phân định rõ vai trò, trách nhiệm của từng cơ quan chủ trì và phối hợp trên địa bàn tỉnh:
- Sở Thông tin và Truyền thông (Cơ quan chủ trì):
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thành lập các tổ theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
- Tổ chức theo dõi, tiếp nhận, tổng hợp thông tin xấu, độc liên quan đến tỉnh; chủ trì tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản để kiểm tra, xác minh, thẩm định và đề xuất hướng xử lý.
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện tuyên truyền, phản bác các luận điệu xuyên tạc, vu khống lãnh đạo Đảng, Nhà nước và lãnh đạo tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật và đạo đức người làm báo.
- Thường xuyên rà soát các trang thông tin điện tử, mạng xã hội để phát hiện và xử lý hành vi phát tán thông tin xấu, độc; khai thác hệ thống kiểm soát thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát không gian mạng.
- Hướng dẫn các cơ quan, địa phương thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tổ chức tập huấn kỹ năng nhận diện, phòng ngừa thông tin xấu, độc.
- Tham mưu, đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo gỡ bỏ các thông tin vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến tỉnh Đắk Nông.
- Công an tỉnh:
- Chủ động nắm tình hình, phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động lợi dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phòng chống tội phạm mạng.
- Tiếp nhận điều tra, xác minh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông rà soát, xử lý các tổ chức, cá nhân phát tán thông tin xấu, độc, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Hội Nhà báo tỉnh:
- Quán triệt hội viên chấp hành nghiêm Quy định về đạo đức nghề nghiệp và Quy tắc sử dụng mạng xã hội của Người làm báo Việt Nam.
- Phối hợp theo dõi, tiếp nhận, xác minh, thẩm định và đề xuất hướng xử lý thông tin xấu, độc; xử lý nghiêm hội viên vi phạm quy tắc sử dụng mạng xã hội.
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (Đề nghị phối hợp):
- Chủ trì nghiên cứu, theo dõi, tổng hợp tình hình tư tưởng, dư luận xã hội và các âm mưu chống phá của các thế lực thù địch; tham mưu cho Ban Chỉ đạo của Tỉnh ủy về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
- Chủ trì chỉ đạo, định hướng nội dung thông tin tuyên truyền, đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch và định hướng dư luận xã hội đối với các sự kiện phức tạp, nhạy cảm.
- Phối hợp đánh giá, thẩm định và đề xuất hướng xử lý các hành vi đăng tải thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
- Ban Nội chính Tỉnh ủy (Đề nghị phối hợp):
- Chủ động phối hợp theo dõi, phát hiện và báo cáo cơ quan chức năng xử lý thông tin xấu, độc liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lĩnh vực nội chính, tư pháp và công tác phòng chống tham nhũng trên địa bàn.
- Phối hợp đánh giá, thẩm định và đề xuất hướng xử lý đối với các vấn đề liên quan.
- Các cơ quan báo chí địa phương (Báo Đắk Nông, Đài Phát thanh và Truyền hình Đắk Nông, Tạp chí Nâm Nung, Cổng/Trang thông tin điện tử):
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý, sử dụng thông tin trên không gian mạng; tích cực đấu tranh phản bác thông tin xấu, độc.
- Phối hợp theo dõi, tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, thẩm định và đề xuất hướng xử lý thông tin vi phạm.
- Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và kỹ năng nhận diện thông tin xấu, độc cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân khi sử dụng Internet, mạng xã hội.
- Quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng Internet và mạng xã hội của cán bộ thuộc quyền quản lý; xử lý nghiêm các trường hợp lan truyền, chia sẻ thông tin xấu, độc, xuyên tạc đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, lộ lọt bí mật nhà nước hoặc trái thuần phong mỹ tục.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, xác minh thông tin phản ánh các vấn đề phức tạp, tiêu cực liên quan đến ngành, địa phương mình để chủ động xử lý dứt điểm, tránh để đối tượng xấu lợi dụng kích động, gây hoang mang dư luận; kịp thời báo cáo UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thực hiện tốt công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; nâng cao chất lượng thông tin trên cổng/trang thông tin điện tử để phòng ngừa khủng hoảng truyền thông.
- Quản lý, khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin nhằm ngăn chặn việc xâm nhập trái phép và phát tán thông tin xấu, độc.
Chế độ làm việc, báo cáo và tổ chức thực hiện (Điều 8 & Điều 9)
Quy chế thiết lập cơ chế thông tin báo cáo chặt chẽ và phân công tổ chức thực hiện cụ thể:
- Chế độ báo cáo:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải thường xuyên theo dõi, nắm bắt thông tin xấu, độc; khi phát hiện phải thông báo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan.
- Khi phát hiện vấn đề bất cập liên quan đến ngành, địa phương mình, các đơn vị phải chủ động xác minh, xử lý và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông).
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, các đơn vị gửi báo cáo kết quả triển khai quy chế phối hợp và đề xuất giải pháp thực hiện về Sở Thông tin và Truyền thông.
- Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc định kỳ 6 tháng, hàng năm để báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hướng giải quyết.
- Tổ chức thực hiện:
- Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Các cơ quan, đơn vị, Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện theo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1019/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THEO DÕI, XỬ LÝ THÔNG TIN XẤU, ĐỘC TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet, thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 40/TTr-STTTT ngày 24 tháng 6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP THEO DÕI, XỬ LÝ THÔNG TIN XẤU, ĐỐC TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Đắk Nông)
1. Thiết lập cơ chế hợp tác, trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong việc theo dõi, phát hiện, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
2. Phát huy vai trò, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thông tin điện tử; phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng để thực hiện cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin xấu, độc.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc theo dõi, phát hiện, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng có liên quan đến tỉnh Đắk Nông, làm cản trở đến sự phát triển của tỉnh, gây bức xúc dư luận trong nhân dân và các thông tin xấu, độc trên không gian mạng khác mà các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương yêu cầu phối hợp xử lý.
2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở, Ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
2. Thông tin xấu, độc: Là các thông tin vi phạm các quy định tại:
a) Điều 9, Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
b) Khoản 1, Điều 8, Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
c) Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.
1. Công tác phối hợp theo dõi, phát hiện, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng được thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương; tuân thủ chỉ đạo của Tỉnh ủy, mà trực tiếp là Ban Chỉ đạo của Tỉnh ủy về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh chống các quan điểm sai trái, thù địch; lãnh đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
2. Việc theo dõi, tiếp nhận, kiểm chứng, định hướng, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng phải kịp thời, chính xác; đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ, không cản trở tự do báo chí, tự do ngôn luận; thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước.
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường công tác theo dõi, nắm bắt thông tin; khi phát hiện những nội dung thông tin cần xem xét, xử lý thì chủ động sử dụng ngay các biện pháp ngăn chặn trong phạm vi khả năng và quyền hạn của đơn vị mình, đồng thời thông báo cho cơ quan chủ trì (Sở Thông tin và Truyền thông) để phối hợp xử lý.
Các hình thức thông báo khi phát hiện những vấn đề xem xét, xử lý, gồm:
a) Thông qua điện thoại, tin nhắn, thư điện tử, văn bản điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác.
b) Thông qua văn bản gửi/nhận theo đường bưu điện.
c) Thông qua ứng dụng nền tảng mạng xã hội Mocha35.
2. Tùy theo tính chất, nội dung thông tin, vấn đề cần xử lý, các phương thức phối hợp gồm:
a) Tổ chức họp để bàn, thống nhất việc kiểm tra, xác minh, thẩm định những thông tin xấu, độc trên không gian mạng cần xử lý; thống nhất đưa ra phương án xử lý.
b) Lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan phối hợp về việc kiểm tra, xác minh, thẩm định, hướng xử lý thông tin có nội dung xấu, độc trên không gian mạng.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương cử cán bộ có năng lực, trình độ tham gia phối hợp trong công tác theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tạo điều kiện để cán bộ thực hiện và hoàn thành tốt trách nhiệm trong quá trình phối hợp, xử lý vụ việc.
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
1. Định hướng, hướng dẫn việc cung cấp thông tin trên không gian mạng; tổ chức tuyên truyền, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, các cá nhân, tổ chức.
2. Theo dõi, nắm bắt, phát hiện kịp thời những thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
3. Kiểm tra, xác minh và thẩm định nội dung thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
4. Xử lý hành vi đăng tải thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
5. Cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về kết quả xử lý hành vi đăng tải thông tin xấu, độc trên không gian mạng để tuyên truyền; kết hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng thông tin trên không gian mạng đến tổ chức, cá nhân.
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì tổ chức thực hiện công tác phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thành lập các tổ theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
- Tổ chức theo dõi, tiếp nhận, tổng hợp thông tin xấu, độc trên không gian mạng có liên quan đến tỉnh.
- Triển khai các phương thức phối hợp để kiểm tra, xác minh, thẩm định thông tin vi phạm.
- Tiến hành xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xử lý theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Công an tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, chính quyền các cấp chủ động, kịp thời thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phản bác các luận điệu xuyên tạc, vu khống lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo tỉnh trên không gian mạng; kiên quyết xử lý hoặc đề xuất xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức người làm báo.
c) Chủ trì tổ chức thực hiện việc theo dõi, tiếp nhận, tổng hợp thông tin xấu, độc trên không gian mạng có liên quan đến tỉnh. Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp kiểm tra, xác minh, thẩm định, đề xuất hướng xử lý những hành vi đăng tải thông tin có nội dung xấu, độc trên không gian mạng.
d) Thường xuyên theo dõi, rà soát các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội để kịp thời phát hiện những thông tin có nội dung xấu, độc và phối hợp xử lý nghiêm các trường hợp cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
đ) Tổ chức khai thác các hệ thống kiểm soát thông tin xấu, độc do cơ quan chức năng chuyển giao; xây dựng, triển khai sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm theo dõi, giám sát thông tin trên không gian mạng.
e) Hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí; xử lý thông tin trên không gian mạng theo quy định của pháp luật; tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng nhận diện, phòng ngừa, ngăn chặn thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
g) Tham mưu, đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo gỡ bỏ thông tin có nội dung vi phạm pháp luật, thông tin xấu, độc trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến tỉnh.
h) Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thông tin trên không gian mạng theo thẩm quyền; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan xử lý theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Công an tỉnh
a) Tổ chức nắm tình hình, chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng; tiếp nhận điều tra, xác minh, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng thuộc chức năng, nhiệm vụ.
b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan để rà soát, xử lý đối với các tổ chức, cá nhân lợi dụng không gian mạng nhàm mục đích cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin xấu, độc, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
3. Hội Nhà báo tỉnh
a) Quán triệt hội viên chấp hành nghiêm Quy định về đạo đức nghề nghiệp của Người làm báo Việt Nam, Quy tắc sử dụng mạng xã hội của Người làm báo Việt Nam đến các Chi hội và hội viên do Hội Nhà báo tỉnh quản lý.
b) Chủ động phối hợp theo dõi, tiếp nhận, kiểm tra, xác minh và tham gia thẩm định, xử lý các thông tin xấu, độc trên mạng. Tổ chức thực hiện các nội dung phối hợp theo đề nghị của cơ quan chủ trì và đề xuất hướng xử lý các thông tin sai sự thật, thông xấu, độc trên không gian mạng.
c) Xử lý nghiêm đối với hội viên vi phạm Quy tắc sử dụng mạng xã hội của Người làm báo Việt Nam, vi phạm các quy định về đạo đức người làm báo Việt Nam.
4. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
a) Chủ trì việc nghiên cứu, theo dõi, tổng hợp tình hình tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân, dư luận xã hội, những âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch trên lĩnh vực chính trị tư tưởng trên địa bàn tỉnh. Dự báo những diễn biến, xu hướng chính trị tư tưởng có thể xảy ra. Tham mưu cho Ban Chỉ đạo của Tỉnh ủy về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh chống các quan điểm sai trái, thù địch; Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy phương hướng, nhiệm vụ, nội dung, biện pháp giải quyết.
b) Chủ trì chỉ đạo, định hướng nội dung thông tin tuyên truyền; nội dung đấu tranh, phản bác các luận điệu sai trái, thù địch; định hướng dư luận xã hội đối với các sự kiện chính trị - xã hội, các vụ việc phức tạp, nhạy cảm... dư luận xã hội quan tâm.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá, thẩm định và đề xuất hướng xử lý các hành vi đăng tải thông tin có nội dung xấu, độc trên không gian mạng.
5. Đề nghị Ban Nội chính Tỉnh ủy
a) Chủ động phối hợp theo dõi, phát hiện, tiếp nhận, kịp thời báo cáo cơ quan chức năng xử lý các thông tin có nội dung xấu, độc trên không gian mạng liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lĩnh vực nội chính Đảng, công tác tư pháp, công tác phòng chống tham nhũng trên địa bàn.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá, thẩm định và đề xuất hướng xử lý các hành vi đăng tải thông tin có nội dung xấu, độc đối với những vấn đề có liên quan trên không gian mạng.
6. Báo Đắk Nông, Đài Phát thanh và Truyền hình Đắk Nông, Tạp chí Nâm Nung, Cổng/Trang thông tin điện của các cơ quan, đơn vị, xuất bản phẩm
a) Tăng cường thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thông tin điện tử; các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng thông tin trên không gian mạng đến tổ chức, cá nhân; tích cực tuyên truyền đấu tranh, phản bác các thông tin xấu độc, trên không gian mạng.
b) Phối hợp theo dõi, tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, thẩm định và đề xuất hướng xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng.
7. Các Sở, Ban, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố
a) Tăng cường tuyên truyền, quán triệt nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân khi sử dụng Internet và mạng xã hội, kỹ năng nhận diện, xử lý thông tin xấu, độc. Quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng Internet và mạng xã hội của cán bộ, công chức, viên chức để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp lan truyền, chia sẻ, bình luận thông tin có nội dung xấu, độc, xuyên tạc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý, điều hành của tỉnh, lộ lọt bí mật Nhà nước, trái với thuần phong mỹ tục, chuẩn mực đạo đức xã hội.
b) Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình, tổ chức kiểm tra, xác minh thông tin trên không gian mạng phản ánh những vấn đề phức tạp, tiêu cực, bức xúc trong dư luận liên quan đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa phương, địa bàn quản lý để chủ động xử lý dứt điểm theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật nhằm tránh tình trạng các vụ việc phức tạp, bức xúc kéo dài, tạo điều kiện cho đối tượng xấu lợi dụng xuyên tạc tình hình, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin sai sự thật, gây hoang mang trong Nhân dân; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
Đối với những thông tin xấu, độc trên không gian mạng không thuộc phạm vi xử lý hoặc vượt thẩm quyền xử lý của cơ quan, đơn vị, địa phương, khi phát hiện phải thông báo kịp thời cho Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý.
c) Tổ chức thực hiện các nội dung phối hợp theo đề nghị của cơ quan chức năng và tiến hành xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền của cơ quan, đơn vị. Kết quả xử lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp.
d) Tổ chức, thực hiện tốt công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo đúng quy định, tăng cường chất lượng cung cấp thông tin trên các cổng/trang thông tin điện tử, chủ động phòng ngừa nguy cơ khủng hoảng truyền thông.
đ) Tổ chức quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng mạng, Cổng/trang thông tin điện tử và các hệ thống thông tin của cơ quan; kết hợp thực thi đầy đủ các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin nhằm ngăn chặn việc xâm nhập trái phép, can thiệp và lợi dụng các ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin xấu, độc.
Điều 8. Chế độ làm việc và báo cáo
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phải thường xuyên theo dõi, nắm bắt thông tin xấu, độc trên mạng. Khi phát hiện những thông tin xấu, độc trên mạng phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan cùng biết.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương khi phát hiện những vấn đề bất cập trên mạng có liên quan đến cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa phương mình thì phải chủ động tổ chức xác minh, xử lý và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả xử lý thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo việc triển khai quy chế phối hợp, đề xuất các giải pháp để thực hiện nhiệm vụ phối hợp trong thời gian tới qua Sở Thông tin và Truyền thông.
4. Sáu (06) tháng, hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ vào tình hình thực tiễn, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế phối hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất hướng giải quyết.
1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Các cơ quan, đơn vị, Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ được giao tại Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
- 1Quyết định 3655/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3Quyết định 14/2021/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp để theo dõi, xử lý thông tin xấu độc trên không gian mạng do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 4Kế hoạch 287/KH-UBND năm 2021 về xây dựng văn hóa ứng xử trên không gian mạng của thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025
- 5Quyết định 664/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do thành phố Hải Phòng ban hành
- 6Quyết định 90/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 7Công văn 2108/SGDĐT-CTTT năm 2023 về tuyên truyền Trang tiếp nhận phản ánh tin giả trực tuyến của Trung tâm xử lý tin giả Việt Nam và Cẩm nang phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên không gian mạng do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Quyết định 25/2023/QĐ-UBND Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 2Luật Báo chí 2016
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 09/2017/NĐ-CP quy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước
- 5Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử
- 6Luật An ninh mạng 2018
- 7Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 3655/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 10Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 11Quyết định 14/2021/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp để theo dõi, xử lý thông tin xấu độc trên không gian mạng do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 12Kế hoạch 287/KH-UBND năm 2021 về xây dựng văn hóa ứng xử trên không gian mạng của thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025
- 13Quyết định 664/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do thành phố Hải Phòng ban hành
- 14Quyết định 90/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 15Công văn 2108/SGDĐT-CTTT năm 2023 về tuyên truyền Trang tiếp nhận phản ánh tin giả trực tuyến của Trung tâm xử lý tin giả Việt Nam và Cẩm nang phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên không gian mạng do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Quyết định 25/2023/QĐ-UBND Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
Quyết định 1019/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế phối hợp theo dõi, xử lý thông tin xấu, độc trên không gian mạng do tỉnh Đắk Nông ban hành
- Số hiệu: 1019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Tôn Thị Ngọc Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
