Tóm tắt Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về quản lý tài sản cố định tại tỉnh Bắc Giang
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành quy định chi tiết về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý, hạch toán và tính hao mòn tài sản công trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và các danh mục ban hành kèm theo
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chính thức ban hành hai danh mục quan trọng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh bao gồm:
- Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang (chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định).
- Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với các loại tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang (chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định).
- Đối tượng áp dụng quy định
Đối tượng áp dụng của Quyết định này được thực hiện đồng bộ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đối tượng bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phân loại tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý
Dựa trên danh mục quản lý, các loại tài sản cố định vô hình (đặc biệt là các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin) được phân loại chi tiết để theo dõi hao mòn bao gồm:
- Phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý và hoạt động chuyên môn.
- Phần mềm kế toán sử dụng tại các cơ quan, đơn vị.
- Phần mềm dịch vụ công và cổng thông tin điện tử của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
- Các phần mềm ứng dụng chuyên ngành khác như: Phần mềm quản lý bệnh viện, phần mềm quản lý trường học, phần mềm quản lý tài sản công, phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, cùng các công cụ số hóa khác.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho từng chủ thể:
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản: Căn cứ vào các danh mục được ban hành để thực hiện việc theo dõi, quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán tài sản cố định theo đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
- Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan để hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ chế cập nhật, điều chỉnh: Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động rà soát, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành để cập nhật và đề xuất với Sở Tài chính. Sở Tài chính có nhiệm vụ tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định cho phù hợp với thực tế biến động của tài sản.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định 10/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể trực thuộc tỉnh Bắc Giang.
- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang.
- Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2021/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 23/TTr-STC ngày 19 tháng 3 năm 2021 và Công văn số 806/STC-QLG ngày 12 tháng 4 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Danh mục tài sản cố định đặc thù theo Phụ lục 01 đính kèm.
2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình theo Phụ lục 02 đính kèm.
Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này thực hiện theo dõi, quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán tài sản cố định theo đúng quy định.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm cập nhật và đề xuất với Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cho phù hợp đối với tài sản quy định tại
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các tổ chức, đơn vị; các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 16/4/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang)
| STT | DANH MỤC TÀI SẢN |
| Loại 1 | Tài sản đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa vật thể |
| 1 | Di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt |
| 2 | Di tích lịch sử cấp quốc gia |
| 3 | Di tích lịch sử cấp tỉnh |
| Loại 2 | Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng |
| 1 | Nhóm hiện vật kim loại |
| 2 | Nhóm hiện vật nhựa |
| 3 | Nhóm hiện vật thủy tinh |
| 4 | Nhóm hiện vật chất liệu gỗ, tre |
| 5 | Nhóm hiện vật chất liệu vải |
| 6 | Nhóm hiện vật chất liệu giấy |
| 7 | Nhóm hiện vật chất liệu phim ảnh |
| 8 | Nhóm hiện vật chất đồ da |
| 9 | Nhóm hiện vật chất liệu xương |
| 10 | Nhóm hiện vật chất liệu gốm, sành, sứ |
| 11 | Nhóm hiện vật chất liệu đất, đá |
| 12 | Nhóm hiện vật chất liệu khác |
| Loại 3 | Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập |
| 1 | Bệnh viện, Trung tâm y tế |
| 2 | Trường học |
| 3 | Đơn vị sự nghiệp công lập khác (Nông Lâm nghiệp, thủy sản, Xây dựng, ...) |
DANH MỤC, THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 16/4/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang)
| STT | DANH MỤC | Thời gian sử dụng (năm) | Tỷ lệ hao mòn (%/năm) |
| Loại 1 | Quyền tác giả |
|
|
| 1 | Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa | 25 | 4 |
| 2 | Tác phẩm sân khấu, điện ảnh | 25 | 4 |
| 3 | Tác phẩm âm nhạc | 25 | 4 |
| 4 | Tác phẩm báo chí | 25 | 4 |
| 5 | Quyền tác giả khác (Tác phẩm kiến trúc, Điêu khắc, Hội họa, Ảnh,...) | 25 | 4 |
| Loại 2 | Quyền sở hữu công nghiệp |
|
|
| 1 | Bằng phát minh, sáng chế | 20 | 5 |
| 2 | Bản quyền phần mềm máy tính | 20 | 5 |
| 3 | Quyền sở hữu công nghiệp khác (Nhãn hiệu, Kiểu dáng công nghiệp, Giải pháp hữu ích, ...) | 20 | 5 |
| Loại 3 | Quyền đối với giống cây trồng |
|
|
| 1 | Bằng bảo hộ đối với giống cây thân gỗ | 25 | 4 |
| 2 | Bằng bảo hộ đối với giống cây trồng khác | 20 | 5 |
| Loại 4 | Phần mềm ứng dụng |
|
|
| 1 | Cơ sở dữ liệu | 5 | 20 |
| 2 | Phần mềm kế toán | 5 | 20 |
| 3 | Phần mềm dịch vụ công, cổng thông tin điện tử | 5 | 20 |
| 4 | Phần mềm ứng dụng khác (Phần mềm quản lý bệnh viện, trường học, Phần mềm quản lý tài sản, Phần mềm quản lý văn bản, ...) | 5 | 20 |
- 1Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 23a/2021/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Dạnh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 22/2021/QĐ-UBND về Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định; Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị
- 8Quyết định 59/2021/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 5Thông tư 45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
- 9Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 10Quyết định 23a/2021/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Dạnh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh
- 12Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước
- 13Quyết định 22/2021/QĐ-UBND về Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng
- 14Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định; Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị
- 15Quyết định 59/2021/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 10/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Phan Thế Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
