Giới thiệu khái quát về Quyết định 04/2021/QĐ-UBND tỉnh Trà Vinh
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành, nhằm quy định chi tiết về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với các loại tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa công tác quản lý tài sản công, giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp được giao quản lý tài sản nhà nước thực hiện hạch toán kế toán chính xác, minh bạch.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định
Văn bản quy định rõ ràng và cụ thể về giới hạn pháp lý cũng như các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định áp dụng đối với tài sản cố định vô hình tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản cố định vô hình do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh. Đối với các tài sản cố định vô hình không nằm trong danh mục của Quyết định này, các đơn vị sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp quản lý tài sản nhà nước (không tính phần vốn nhà nước) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đồng thời, văn bản cũng khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các hội nhóm khác tự nguyện áp dụng quy định này để quản lý và tính hao mòn tài sản cố định vô hình của đơn vị mình.
Danh mục tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý
Trọng tâm của Quyết định là việc phân loại chi tiết các loại tài sản cố định vô hình, chủ yếu tập trung vào các nhóm phần mềm tin học và hệ thống công nghệ thông tin được sử dụng trong hoạt động quản lý nhà nước và chuyên ngành:
- Phần mềm hệ thống và mạng: Bao gồm phần mềm tin học nói chung; phần mềm mạng (phần mềm quản trị mạng, phần mềm an ninh, mã hóa trên mạng, phần mềm máy chủ dịch vụ, phần mềm trung gian, phần mềm mạng khác); phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu (dành cho máy chủ và máy khách); phần mềm nhúng; và các phần mềm hệ thống khác.
- Phần mềm ứng dụng cơ bản: Gồm các công cụ làm việc văn phòng hàng ngày như phần mềm xử lý văn bản, phần mềm bảng tính, phần mềm ứng dụng đồ họa, phần mềm trình diễn, phần mềm tra cứu, tìm kiếm, từ điển và các ứng dụng cơ bản khác.
- Phần mềm ứng dụng đa ngành: Các hệ thống dùng chung quy mô lớn như Cổng thông tin điện tử, phần mềm kế toán, phần mềm quản trị dự án, phần mềm quản lý nhân sự và nhân công, phần mềm quản lý tài sản và kho, phần mềm quản trị và xử lý thông tin cho website.
- Phần mềm ứng dụng chuyên ngành: Được phân chia chi tiết theo từng lĩnh vực cụ thể:
- Cơ quan nhà nước: Phần mềm dịch vụ công trực tuyến, phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc.
- Giáo dục và đào tạo: Phần mềm dạy học, quản lý đào tạo, quản lý nghiệp vụ trường học.
- Tài chính, ngân hàng: Phần mềm quản lý tài chính, quản trị ngân hàng, ngân hàng lõi (core banking).
- Xây dựng: Phần mềm hỗ trợ thiết kế, quản lý quy hoạch, quản lý thi công xây dựng.
- Y tế: Phần mềm quản lý nghiệp vụ bệnh viện, quản lý y tế dự phòng.
- Giao thông vận tải: Phần mềm quản lý giám sát giao thông, thu thập dữ liệu giao thông, điều khiển tín hiệu giao thông.
- Truyền thông, đa phương tiện: Phần mềm hội nghị trực tuyến, truyền hình trực tuyến, xử lý ảnh.
- Điện tử - viễn thông - công nghệ thông tin: Phần mềm tính cước, phân phối, điều khiển trung tâm cuộc gọi.
- Phần mềm công cụ và phát triển: Phần mềm ngôn ngữ lập trình, công cụ kiểm thử phần mềm, chương trình biên dịch, công cụ hỗ trợ phát triển phần mềm và các công cụ hỗ trợ khác.
- Phần mềm tiện ích và bảo mật: Phần mềm quản trị từ xa, phần mềm sao lưu và phục hồi dữ liệu, phần mềm nhận dạng và xử lý dữ liệu số, phần mềm an toàn thông tin, bảo mật và diệt virus, cùng các phần mềm tiện ích khác.
Quy định về tổ chức thực hiện và hạch toán hao mòn
Để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả thi hành, Quyết định đưa ra các nguyên tắc tổ chức thực hiện chặt chẽ:
- Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng tài sản: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn được ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện việc theo dõi, ghi sổ kế toán, quản lý và sử dụng tài sản cố định vô hình theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các đơn vị gặp khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, phải kịp thời tổng hợp và phản ánh về Sở Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực và các chức danh chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2021/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị) và tài sản cố định vô hình do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh.
2. Các tài sản cố định vô hình không quy định trong Quyết định này thực hiện theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
1. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình quy định tại Quyết định này được áp dụng đối với:
a) Tài sản cố định vô hình tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh.
b) Tài sản cố định vô hình do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh.
2. Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng các quy định tại Quyết định này để quản lý tính hao mòn tài sản cố định vô hình.
Điều 3. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình
Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được Quy định chi tiết kèm theo Quyết định này.
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này theo dõi, quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán tài sản cố định vô hình theo đúng quy định.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 02 năm 2021.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
(Kèm theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà vinh)
| STT | DANH MỤC TÀI SẢN | THỜI GIAN SỬ DỤNG (năm) | TỶ LỆ HAO MÒN (% năm) |
| Loại 1 | Quyền tác giả |
|
|
| 1 | Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa và các tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác | 25 | 4 |
| 2 | Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác | 25 | 4 |
| 3 | Tác phẩm báo chí | 25 | 4 |
| 4 | Tác phẩm âm nhạc | 25 | 4 |
| 5 | Tác phẩm sân khấu | 25 | 4 |
| 6 | Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (gọi chung là tác phẩm điện ảnh) | 25 | 4 |
| 7 | Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng | 25 | 4 |
| 8 | Tác phẩm nhiếp ảnh | 25 | 4 |
| 9 | Tác phẩm kiến trúc | 25 | 4 |
| 10 | Bản học đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình kiến trúc, công trình khoa học | 25 | 4 |
| Loại 2 | Quyền sở hữu công nghiệp |
|
|
| 1 | Bằng độc quyền sáng chế | 20 | 5 |
| 2 | Bằng độc quyền giải pháp hữu ích | 10 | 10 |
| 3 | Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp | 4 | 25 |
| 4 | Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn | 5 | 20 |
| 5 | Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 | 10 |
| Loại 3 | Quyền đối với giống cây trồng |
|
|
| 1 | Giống cây thân gỗ và cây nho | 25 | 4 |
| 2 | Giống cây khác | 20 | 5 |
| Loại 4 | Phần mềm tin học |
|
|
| 1 | Nhóm phần mềm hệ thống |
|
|
| 1.1 | Hệ điều hành: Hệ điều hành máy chủ; hệ điều hành máy trạm máy tính cá nhân để bàn; hệ điều hành dùng cho thiết bị di động cầm tay; hệ điều hành dùng cho thiết bị số khác | 5 | 20 |
| 1.2 | Phần mềm mạng: Phần mềm quản trị mạng; phần mềm an ninh, mã hóa trên mạng; phần mềm máy chủ dịch vụ; phần mềm trung gian; phần mềm mạng khác | 5 | 20 |
| 1.3 | Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu: Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu máy chủ; phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu máy khách | 5 | 20 |
| 1.4 | Phần mềm nhúng | 5 | 20 |
| 1.5 | Phần mềm hệ thống khác | 5 | 20 |
| 2 | Nhóm phần mềm ứng dụng |
|
|
| 2.1 | Phần mềm ứng dụng cơ bản: Phần mềm xử lý văn bản; phần mềm bảng tính; phần mềm ứng dụng đồ họa; phần mềm trình diễn; phần mềm tra cứu, tìm kiếm, từ điển; phần mềm ứng dụng cơ bản khác | 5 | 20 |
| 2.2 | Phần mềm ứng dụng đa ngành: Phần mềm Cổng thông tin điện tử; phần mềm kế toán; phần mềm quản trị dự án; phần mềm quản lý nhân sự, nhân công; phần mềm quản lý tài sản, kho; phần mềm quản trị, xử lý thông tin cho website; phần mềm ứng dụng đa ngành khác | 5 | 20 |
| 2.3 | Phần mềm ứng dụng chuyên ngành | 5 | 20 |
| 2.3.1 | Phần mềm ứng dụng trong cơ quan nhà nước (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dịch vụ công trực tuyến, phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc....) | 5 | 20 |
| 2.3.2 | Phần mềm chuyên ngành giáo dục và đào tạo (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dạy học, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học,...) | 5 | 20 |
| 2.3.3 | Phần mềm chuyên ngành tài chính, ngân hàng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý tài chính, phần mềm quản trị ngân hàng, phần mềm ngân hàng lõi....) | 5 | 20 |
| 2.3.4 | Phần mềm chuyên ngành xây dựng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hỗ trợ thiết kế, phần mềm quản lý quy hoạch, phần mềm quản lý thi công xây dựng,...) | 5 | 20 |
| 2.3.5 | Phần mềm chuyên ngành y tế (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý nghiệp vụ bệnh viện, phần mềm quản lý y tế dự phòng,...) | 5 | 20 |
| 2.3.6 | Phần mềm chuyên ngành giao thông vận tải (bao gồm các loại phần mềm như: quản lý giám sát giao thông, phần mềm thu thập dữ liệu giao thông, phần mềm điều khiển tín hiệu giao thông,...) | 5 | 20 |
| 2.3.7 | Phần mềm chuyên ngành truyền thông, đa phương tiện (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hội nghị, truyền hình trực tuyến, phần mềm xử lý ảnh,...) | 5 | 20 |
| 2.3.8 | Phần mềm chuyên ngành điện tử - viễn thông - công nghệ thông tin (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm tính cước, phần mềm phân phối, điều khiển trung tâm cuộc gọi,...) | 5 | 20 |
| 2.3.9 | Phần mềm ứng dụng chuyên ngành khác | 5 | 20 |
| 3 | Nhóm phần mềm công cụ |
|
|
| 3.1 | Phần mềm ngôn ngữ lập trình | 5 | 20 |
| 3.2 | Phần mềm công cụ kiểm thử phần mềm | 5 | 20 |
| 3.3 | Phần mềm công cụ chương trình biên dịch | 5 | 20 |
| 3.4 | Phần mềm công cụ hỗ trợ chương trình phát triển phần mềm | 5 | 20 |
| 3.5 | Phần mềm công cụ khác | 5 | 20 |
| 4 | Nhóm phần mềm tiện ích |
|
|
| 4.1 | Phần mềm quản trị, quản trị từ xa | 5 | 20 |
| 4.2 | Phần mềm sao lưu, phục hồi dữ liệu | 5 | 20 |
| 4.3 | Phần mềm nhận dạng, xử lý dữ liệu số | 5 | 20 |
| 4.4 | Phần mềm an toàn thông tin, bảo mật và diệt virus | 5 | 20 |
| 4.5 | Phần mềm tiện ích khác | 5 | 20 |
| 5 | Phần mềm khác | 5 | 20 |
| Ghi chú: Trường hợp các phần mềm quy định ở các mục 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên có quy định thời hạn theo giấy phép nhưng thấp hơn thời gian sử dụng trong Danh mục này thì thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tính theo thời hạn của giấy phép (nhưng phải trên 01 năm) | |||
| Loại 5 | Tài sản cố định vô hình khác (trừ quyền sử dụng đất) | 5 | 20 |
- 1Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang
- 1Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 5Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 6Thông tư 45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
- 10Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 11Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang
Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 04/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Lê Văn Hẳn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
